Cứng khớp
buổi sngs
Viêm các
khớp nhỏ, ngoại biên
Tính chất:
đối xứng, thường teo cơ liên đốt, biến dạng sớm
Hẹp khe khớp
Dính khớp
Lệch trục và
biến dạng khớp
⇒ bàn tay gió thổi
⇒ bàn chân đi trên sỏi
⇒ tổn thương thần kinh cơ: yếu cơ,
teo cơ
⇒ Viêm màng hoạt dịch đốt sống cổ ⇒ chèn ép TK
⇒ Đứt dây chằng ngang khớp đội trục ⇒ chèn ép tuỷ cổ
⇒ Hội chứng đường hầm cổ tay, cổ chân
⇒ kháng viêm mạch, phổi hợp với
DMARDS đặc biệt khi hoạt động bệnh cao
⇒ Liệu pháp bắc cầu
⇒ k dùng đc MTX: leflunomide hoặc SSZ
⇒ thay khớp, sửa khớp
⇒ Cắt bỏ bao hoạt dịch
⇒ Sửa chữ gân gấp
⇒ Không nên
⇒ BN muốn giảm thuốc ⇒ ngừng/giảm MTX thay vì DMARDs sinh học (Clinical trial: BN
giảm nửa liều DMARDs sinh học tăng nguy cơ đợt cấp)
⇒ BN đang dùng triple therapy, nên giảm/ngừng
SSZ thay vì MTX hay Leflunomide
⇒ Chia nhỏ liều trong 24h ở BN khó
dung nạp và/hoặc tăng liều acid folic
⇒ Không dung nạp ⇒ chuyển DMARDS cổ điển khác
⇒ Không đáp ứng điều trị: kết hợp thêm
DMARDs sinh học( VKDT dùng ức chế TNF alpha, IL6, abatacept, rituximab) hoặc
DMARDs tổng hợp nhắm đích (JAK inhibitor)
⇒ Kết hợp với MTX
⇒ Adalimumab và Etanercept có thể
dùng đơn độc khi MTX k dùng đc (k dung nạp, CCD)
⇒ có thể liên quan đến nguy cơ
lymphona và các loại ung thư khác
⇒ Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn nặng và NT
cơ hội (nguy cơ > dùng DMARDs tổng hợp)
⇒ Có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp
với MTX hay các DMARDs cổ điển khác
⇒ Nghiên cứu: Đa số BN tiếp tục đạt
lui bệnh khi giảm nửa liều, nhưng giãn liều thành 2 tuần, có tỉ lệ lui bệnh thấp
hơn
⇒ Nguy cơ Nhiễm khuẩn
⇒ Có report tổn thương gan nặng, cẩn
trọng khi men gan tăng >1.5 lần, CCD khi men gan tăng > 5 lần ULN
⇒ Đơn độc hoặc kết hợp MTX
⇒ Được khuyến cáo hơn DRMADS sinh học
hoặc tổng hợp ở BN không nhiễm lao
⇒ Kết hợp với MTX
⇒ được khuyến cáo ưu tiên hơn ở BN có
rối loạn tăng sinh lympho
Được dùng
kết hợp vs DMARDs vì tác dụng nhanh
Ngoài ra,
Corticoid cũng có tác dụng làm chậm diễn tiến bệnh
⇒ dạng giải phóng chậm có thể có tác
dụng khi dùng cùng DMARDs
⇒ tiêm khớp thường dùng trong đợt cấp
⇒ bổ sung Calci D3
Kiếm soát
triệu chứng. Dùng liều thấp nhất trong khoảng thời gian ngắn nhất có thề
⇒ non TNF inhibitor hoặc DMARDs tổng
hợp nhắm đích
⇒ Rituximab
⇒ kháng virus dự phòng ở BN dùng
rituximab hoặc BN HBsAg (+)
⇒ Theo dõi tải lượng virus và men gan
thường xuyên ở BN có HBcAb (+), HBsAg (-)
⇒ Kết hợp DMARDs kinh điển hơn là thêm
bDMARDs hay tsDMARDs ở BN có tiền sử nhiễm khuẩn trong vòng 12 tháng
⇒ Thêm hoặc đổi DMARDs hơn là tăng
liều Corticoid
⇒ Dùng liều thấp Corticoid nhất có
thể
⇒ Thêm csDAMRDs hơn là thêm bDMARDs
hay tsDMARDs
⇒ Abatacept > bDMARDs hay tsDMARDs
khác
Viêm khớp
cấp và mạn tính.
Lắng đọng
MSSU ở khớp, xương, mô mềm, sụn khớp.
Lắng đọng ở
nhu mô thận
Lắng đọng ở
đường tiết niệu gây sỏi tiết niệu
⇒ khởi phát < 25T thường liên quan
đến bệnh lý di truyền thiếu hụt enzym hoặc do dùng thuốc
⇒ quá trình viêm mạn tính tác động lên
hủy cốt bào, tb sụn ⇒ gây tổn thương sụn và xương
⇒ phần mềm quanh khớp sung huyết tấy đỏ,
dễ nhầm với viêm mô tế bào
⇒ LS: vị trí, diễn tiến đợt cấp, tính
chất đau cấp, hạt tophi
⇒ CLS: Máu, dịch khớp, Siêu âm/DECT,
X quang
Biểu hiện
tại chỗ chiếm ưu thế
Tràn dịch ưu
thế
Biểu hiện
toàn thân ưu thế
Biểu hiện
viêm nhiều khớp
Biểu hiện
quanh khớp ưu thế
tác dụng phụ
trên: tiêu hóa, tim mạch, thận
có thể dùng
Colchicine , NSAIDS hoặc Corticoid liều thấp
⇒ Nguy cơ tăng ở: suy thận, đang dùng
lợi tiểu, Châu Á, HLA B5801
Thận trọng ở
BN có nguy cơ tim mạch cao: tiền căn MI, HF, .v.v hoặc bệnh gan nặng
⇒ Loại trừ viêm khớp NK
⇒ không đáp ứng hoặc chống chỉ định với
các thuốc trên
⇒ CĐ dùng giảm Uric: ≥ 1 hạt tophi, có
tổn thương xương X quang hoặc = 2 đợt cấp/năm.
⇒ Cân nhắc giảm uric ở BN có (1 cơn cấp/năm
và BN có cơn gout cấp lần đầu) đồng thời CKD giai đoạn ≥ 3, AU ≥ 9 hoặc có sỏi
urat
⇒ BN tăng AU không triệu chứng k nên
dùng giảm uric
⇒ dùng trong đợt cấp có thể gây kéo dài
đợt cấp, nhưng không nhiều, khuyến cáo hiện nay có thể dùng trong đợt cấp
⇒ Allopurinol là 1st line
⇒ Tăng liều Allopurinol chậm, đặc biệt
BN có nguy cơ AHS
⇒ ADR có thể tăng men gan, đau đầu, tăng
huyết áp, tiêu chảy, đau khớp
⇒ tăng nguy cơ biến cố tim mạch ⇒ k nên dùng ở BN có nhóm bệnh nền này
⇒ AU niệu k quá 800 mg/24h.
⇒ Có thể kết hợp với Allopurinol
⇒ IV
⇒ Có thể xảy ra cơn gout cấp trong
giai đoạn đầu
⇒ Nguy cơ shock phản vệ ⇒ Theo dõi AU máu, nếu không đáp ứng, AU > 6, đặc biệt nếu
2 lần liên tiếp AU > 6 thì ngừng