Viêm khớp vảy nến

Tóm tắt bệnh học
  • Đại cương
    • Viêm mạn tính khớp ngoại biên và/hoặc cột sống, có liên quan đến bệnh vảy nến
    • Biểu hiện khác nhau ở hệ cơ xương khớp: viêm khớp, viêm điểm bán tận, viêm ngón ta, ngón chân và các biểu hiện cột sống
    • Tuổi thường 35-55, trẻ em thường 9-11 tuổi. Nữ thường gặp thể viêm đa khớp và thể thiếu niên. Nam thường gặp thể viêm cột sống
    • 1 số nghiên cứu: tỉ lệ VKVN ở BN vảy nến tăng ở BN vảy nến da nặng, học vấn thấp và sử dụng thuốc chưa retinoid
    • Bệnh sinh

Liên quan T CD8, hoạt hóa trục TNF alpha và trục IL23-Th17

Viêm da, tủy xương, đường ruột, điểm bám gân, xương, màng hoạt dịch

Tại khớp, Th17, tiền hủy cốt bào, tế bào nhiều cân thâm nhập, gây viêm màng hoạt dịch, hủy xương

  • Đặc điểm lâm sàng
    • Triệu chứng tại khớp và cột sống
      • Hầu hết xuất hiện nhiều nam sau vảy nến da. Tuy nhiêm có thể đồng thời hoặc trước tổn thương da
      • Bệnh cảnh đa dạng, thường gặp sưng đau cứng khớp, không đối xứng 1 vài khớp đặc biệt là khớp ngón xa hoặc có viêm nhiều khớp giống viêm khớp dạng thấp

CÓ 5 THỂ LÂM SÀNG HAY GẶP

      • Thể viêm vài khớp không đối xứng
        • khớp nhỏ hoặc lớn
        • thường kèm theo viêm ngón
        • hay gặp thứ 2 sau thể nhiều khớp đối xứng
      • Thể viêm nhiều khớp đối xứng
        • Giống VKDT
        • Có tổn thương đốt ngón xa, ít đối xứng hơn
        • RFF antiCCP (-)
      • Thể viêm khớp phá hủy
        • Tiến triển nhanh, biến dạng nặng
        • Điển hình ở các ngón tay, ngón chân
      • Thể cột sống AKA viêm cột sống vảy nến
        • Có thể kèm theo tổn thương khớp cùng chậu
        • Thường không đối xứng
      • Thể tổn thương chủ yếu các khớp ngón xa
        • Hay gặp ở nam giới
        • Thường kèm loạn dưỡng móng
    • Viêm ngón

hình khúc dồi

khá đặc trưng trong VKVN, gặp ở 1/3 bệnh nhân

    • Bệnh lý điểm bám tận
      • Vị trí thường gặp: cân gan chân, gân Achilles, mỏm trong lồi cầu. ngoài xương cánh tay, điểm bám các dây chằng quanh xương chậu
    • Tổn thương vảy nến da
    • Tổn thương móng
      • đường lõm nang
      • các điểm lõm móng
      • vệt trắng
      • bong móng
      • vết ổ dầu
      • dày sừng
      • tiêu móng
    • Biểu hiện ngoài khớp khác
      • viêm kết mạc, viêm màng bô đàu
      • Hở van động mạch chủ
      • Loét miệng, niệu đạo, viêm ruột
      • HC SAPHO: Synovitis, Acne, ustulosis, Hyperostosis, Osteitis
  • Cận lâm sàng
    • Máu
    • X quang

Dấu hiệu hủy xương và tân tạo xương (tăng sinh màng xương dạng bông)

Điển hình: bào mòn, hẹp khe, dính khớp liên đốt

Hình ảnh bút chì cắm trong tách pencil-in-cup

viêm khớp cùng chậu không đối xứng

    • MRI
    • Siêu âm
  • Chẩn đoán
    • Chẩn đoán xác định
      • Vảy nến/ nghi ngờ + loại trừ
    • Tiêu chuẩn
      • Moll và Wright 1973
      • Tiêu chuẩn CASPAR: DA NGÓN QUANG MỎNG(móng) THẬT(thấp)
  • Điều trị


  • Theo dõi, tiên lượng
    • theo dõi tác dụng phụ của thuốc
    • Biến chứng nhiễm trùng da
    • Điều trị bệnh phối hợp: bệnh chuyển hóa, tim mạch, tiêu hóa, bệnh lý xương, trầm cảm
    • Tiên lượng

phụ thuộc và mức độ tổn thương da, số khớp viêm, mức độ ảnh hưởng chức năng

20% nặng, diễn biến nhanh, biến dạng, tàn phế nặng nề.

Các yếu tố tiên lượng nặng: Tổn thương da, móng nặng, nhiều khớp (>5 khớp), đã bào mòn xương nhiều, mắc trước tuổi 20, nhiễm HIV


Tóm tắt BMJ
  • Thăm khám
    • Key khám LS
      • yếu tố gia đình
      • Đau, cứng khớp
      • Viêm khớp ngoại vi
      • Viêm ngón
      • Tổn thương da, móng (hiện tại hoặc tiền sử)
    • CLS
      • X quang bàn tay, chân
      • Máu: CRP, Uric, RF antiCCP, Lipid máu (Vảy nến dễ có RLCH), Glucose
      • Dịch khớp
      • CLS khác có thể làm: X quang các khớp khác nghi ngờ, MRI, Siêu âm
  • Chẩn đoán phân biệt
    • VKDT
    • Gout
      • Tiền sử đau khớp cấp tính khỏi trong 7-14 ngày càn pb với gout
      • Sưng, nóng, đỏ, đau
      • Thường 1 đến 1 vài khớp ( nhưng có thể đa khớp, đb là ở người già)
      • Tophi
      • CLS
    • Thoái hóa khớp hủy hoại ?? (Erosive Osteoarthritis)
      • Phụ nữ trung niên
      • Chỉ tác động lên khớp đốt xa và khớp bàn ngón
      • X quang: DH Gull-wing
    • Viêm khớp phản ứng
    • Lao bao gân
      • Biểu hiện giống viêm ngón dactylitis
      • Tổn thương 1 ngón
      • Cận lâm sàng
    • Sarcoid
      • Biểu hiện viêm ngón có thể gặp trong sarcoid mạn tính
      • DH khác của sarcoid: ho, khó thở, thở rít, hạch to, loét da
      • CLS: X quang, Sinh thiết da
  • Điều trị
    • Bệnh giơi hạn ở tổng thương <4 khớp, không có dấu hiệu hủy khớp có thể điều trị bằng NSAIDs đơn độc
    • Không nên dùng Cortioid toàn thân gây bùng phát vảy nến sau thuốc
    • Tiêm tại chỗ bằng methylpred acetate, không nên dùng dược chất có tác dụng kéo dài như triamcinolone. Có thể tiêm 3 lần/năm.
    • Ức chế TNF alpha sau khi thất bại với 2 NSAIDs ( mỗi lần dùng đánh giá lại sau 6-12 tuần) hoặc khi có tổn thương cột sống, BASDAI ≥ 4 điểm
Labels: , ,

Post a Comment

[blogger]

Author Name

Contact Form

Name

Email *

Message *

Powered by Blogger.