Viêm cột sống dính khớp

Tóm tắt bệnh học
  • Đại Cương
    • Nam/nữ = 2-3/1
    • Thường 15-45 tuổi, hiếm khi khởi phát quá tuổi 50
    • thuộc nhóm bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính gồm: VK vảy nên, viêm khớp phản ứng, viêm khớp liên quan đến viêm ruột và viêm khớp chưa định oại
    • 2 thể: thể trục đơn thuần và thể ngoại biên
    • HIện nay ASA phân loại: axial SpA gồm r-axSpA (VCSDK cổ điển) và nr-axSpA
  • Căn nguyên - Bệnh sinh
    • Di truyền: gia đình, HLAB27
    • Môi trường:

Tương tác giữa HLA B27 và hệ vi khuẩn đường tiêu hóa, niệu dục

Stress cơ học, thuốc lá, thiếu hụt VitD, chế độ ăn nhiều tinh bột

    • Bệnh sinh: Lymph o T và các cytokin viêm gây:

Viêm màng hoạt dịch

Cốt hóa điểm bám tận của gân, day chằng

Bào mòn xương, tân tạo xương mới

  • Lâm sàng
    • toàn thân: mệt mỏi, sốt, gầy sút cân
    • Đau và hạn chế vận động CSTL
      • kiểu viêm
      • vùng thắt lưng, mông, thường bị 1 bên trước và cùng bên
      • Khám: hạn chế vận động, đường cong sinh lý, giãn nở lồng ngực
    • Viêm khớp ngoại vi, thường là: vai, háng, các khớp thành ngực như khớp ức đòn, cùng đòn
    • Bệnh lý điểm bám tận thường gặp

Gân Achilles

Điểm bám cân gan chân, lồi củ xương chày, cực trên và dưới xương bánh chè, gai chậu

.v.v.v.v

    • Viêm ngón
    • Biểu hiện ngoài khớp
      • viêm màng bồ đào
      • Viêm động mạch chủ lên có thể gây hở chủ; hở 2 lá, block A-V
      • Bệnh phổi hạn chế do giảm giãn nở
      • Thận: hiếm gặp, có thể có Pr niệu, suy thận
      • Thần kinh: thứ phát do chèn ép, mất vững, viêm
      • Tiêu hóa: viêm ruột k đặc hiệu
      • Bệnh xương do chuyển hóa
  • Cận lâm sàng
    • Máu: CRP, RF, anci CCP, HLA B27
    • X quang:

Khung chậu 4 mức độ

Cột sống: gđ sớm, gđ muộn.

Khớp ngoại vi

    • Cộng hưởng từ

Các dấu hiệu viêm: phù tủy xương, viêm màng hoạt dịch, viêm bao khớp, viêm điểm bám gân

Các dấu hiệu thay đổi cấu trúc: bào mòn, đặc xương, tạo xương mới, dính khớp, thâm nhiễm mỡ

    • CT: thấy tổn thương cấu trúc
    • CLS khác: đo CN hô hấp, mật độ xương, điện tim, siêu âm tim
  • Chẩn đoán
    • NEWYORK 1984: 3 lưng ngực 4
    • ASAS 2009 cho axSpA

  • Mức độ hoạt động bệnh
    • BASDAI
    • ASDAS 


BMJ Chẩn đoán phân biệt và điều trị
  • Chẩn đoán phân biệt
    • thoái hoá khớp
    • Dày xương côt sống lan toả vô căn (DISH)
      • tuổi khởi phát 50-75
      • X quang: gai xương thành trước mà không có tổn thương thân đốt sống và đĩa đệm
    • Viêm khớp vảy nến
      • thuộc nhóm bệnh lý viêm CS
      • khởi phát 35-45 tuổi
      • Viêm khớp cùng chậu thường 1 bên
      • Có tổn thương vảy nến trên da
      • bàn tay Dactylitis
      • X quang thấy tổn thương huỷ xương
    • Viêm khớp phản ứng
      • sau nhiễm khuẩn
      • dactyl và tổn thương da hay gặp hơn
      • X quang tổn thương khớp cùng chậu 1 bên
    • Viêm khớp liên quan IBD
      • tiền sử Crohn hoặc viêm loét đại trực tràng
      • Hay có tổn thương khớp ngoại vi
      • Có thể có hồng ban nút hoặc viêm da mủ hoại tử
      • HLAB27 (+) ở 30% BN
      • Có thể có tổn thương cùng chậu 1 bên
    • Nhiễm khuẩn
    • Gãy xương cột sống
      • có thể là bệnh đồng mắc với VCSDK
      • đau thành cơn
      • phân biệt bằng chẩn đoán hình ảnh
    • Ung thư di căn xương
      • toàn thân: sút cân
      • Căn nguyên: đại tràng, tiền liệt tuyến, vú
  • Điều trị
    • Tiếp cận
      • Không dùng thuốc
        • Phục hồi chức năng
        • Giáo dục
        • Quản lý nguy cơ tim mạch
      • Dùng thuốc
        • Đau và cứng khớp: NSAIDS, giảm đau, tiêm Corticoid (Corticoid toàn thân không được khuyến cáo :v )
        • Có tổn thương khớp ngoại vi: Sulfasalazine và MTX
        • Kháng trị: Ức chế TNF-a

CCD ở BN suy tim NYHA IV, lao, NK nặng, tiền sử bệnh lý huỷ myelin, ung thư. Thận trọng với VGB

      • Không đáp ứng tiếp: ức chế IL17
      • Ở trẻ em: liên quan đến mức đôj tổn thương khớp ngoại vi
    • Lưu đồ
      • Đợt cấp
        • Người lớn
          • NSAIDS + Giảm đau + Tiêm Corticoid tại chỗ

Kiểm soát triệu chứng là chính, tác dụng làm chậm tiến triển bệnh không có bằng chứng rõ ràng

          • Sulfasalazine hoăc MTX nếu có tổn thương khớp ngoại vi
          • BN không đau hay cứng khớp đánh giá lại chẩn đoán/ theo dõi + tiếp tục phục hồi CN
        • Trẻ em
          • Oligoarthritis: NSAIDS + tiêm corticoid tại chỗ
          • Polyarthritis: Sulfasalazine
          • Viêm điểm bám gân và/hoặc viêm khớp ngoại vi: ức chế TNF alpha
      • Sau đợt cấp

BN còn đau/cứng khớp thất bại với 2 loại NSAIDS + biện pháp không dùng thuốc

      • Ức chế TNF-a + vật lý trị liệu + tiếp tục NSAIDS
      • Ức chế IL17 + tiếp tục NSAIDS
      • Đổi loại ức chế TNF-a khác + NSAIDS

 

Post a Comment

[blogger]

Author Name

Contact Form

Name

Email *

Message *

Powered by Blogger.