GOUT


Tóm tắt bệnh học
  • Đại Cương
    • tăng AU ⇒ lắng đọng MSU tại mô, có thể gây tổn thương ở các vị trí:

Viêm khớp cấp và mạn tính.

Lắng đọng MSSU ở khớp, xương, mô mềm, sụn khớp.

Lắng đọng ở nhu mô thận

Lắng đọng ở đường tiết niệu gây sỏi tiết niệu

    • Thường ở nam trung niên 40-60T, nữ giới hiếm gặp hơn và thường sau tuổi 60

⇒ khởi phát < 25T thường liên quan đến bệnh lý di truyền thiếu hụt enzym hoặc do dùng thuốc

    • Phân loại: Gout nguyên phát, gout bẩm sinh và gout thứ phát
  • Bệnh sinh
    • Bệnh sinh: Tăng AU ⇒ Lắng động ⇒ Kích hoạt phản ứng viêm cấp và mạn tính

⇒ quá trình viêm mạn tính tác động lên hủy cốt bào, tb sụn ⇒ gây tổn thương sụn và xương

    • tình trạng thực bào tinh theer MSU của BC ĐNTT đóng vai trò trung tâm trong khuếch đại phản ứng viêm trong cơn gout cấp
  • Đặc điểm LS
    • Tăng AU máu không triệu chứng
    • Các cơn viêm khớp gout cấp

⇒ phần mềm quanh khớp sung huyết tấy đỏ, dễ nhầm với viêm mô tế bào

      • có thể có biểu hiện toàn thân: sốt nhẹ, rét run, mệt mỏi
    • Giai đoạn giữa các cơn cấp
    • Viêm khớp gout mạn
      • thường viêm nhiều khớp
      • có thể đổi sứng
      • Biến dạng khớp, teo cơ, cứng khớp
      • Hạt tophi
      • Biểu hiện toàn thân khá: thiếu máu, suy thận, sỏi thận
  • Cận lâm sàng
  • Chẩn đoán
    • tiêu chuẩn chẩn đoán
      • Bennet Wood 1968
      • EULAR 2015

⇒ LS: vị trí, diễn tiến đợt cấp, tính chất đau cấp, hạt tophi

⇒ CLS: Máu, dịch khớp, Siêu âm/DECT, X quang

    • chẩn đoán phân biệt
      • Gout cấp với: VKNK, viêm mô tế bào, giả gout, viêm quanh khớp
      • Gout mạn: VKDT, viêm khớp vảy nến, thoái hóa khớp
      • Một số thể không điển hình:

Biểu hiện tại chỗ chiếm ưu thế

Tràn dịch ưu thế

Biểu hiện toàn thân ưu thế

Biểu hiện viêm nhiều khớp

Biểu hiện quanh khớp ưu thế

  • Điều trị
    • NSAIDS

tác dụng phụ trên: tiêu hóa, tim mạch, thận

    • Colchicine
      • có thể dùng: 2mg/ngày trong 1-2 ngày đầu, sau đó 1mg/ngày đến sau khỏi 2-3 ngày
      • Tác dụng phụ thường gặp trên đường tiêu hóa
      • Hiếm hơn: trên cơ, thần kinh
      • Giảm liều ở người cao tuổi, suy thận
      • Tương tác với Macrolide, Statin (Nguy cơ gây ly giải cơ vân) ⇒ k dùng kèm Statin
    • Corticoid
      • Có thể rebound khi ngừng thuốc
    • Liệu pháp kháng viêm dự phòng (ít nhất 3-6 tháng)

có thể dùng Colchicine , NSAIDS hoặc Corticoid liều thấp

    • Hạ Uric
      • Mục tiêu: <6 ( <5 nếu có hạt tophi)
      • Allopurinol
        • 10% xuát hiện: đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy, đau khớp ban da
        • Có thể gặp HC tăng mẫn cảm Allopurinol (AHS): hoại tử thượng bì, ức chế tủy xương, suy gan, thận ⇒ Tử vong 25%

⇒ Nguy cơ tăng ở: suy thận, đang dùng lợi tiểu, Châu Á, HLA B5801

      • Fubuxostat

Thận trọng ở BN có nguy cơ tim mạch cao: tiền căn MI, HF, .v.v hoặc bệnh gan nặng

      • Lưu ý: không phổi hợp với zathiprine
      • Tăng thải Uric: Probenecid
      • Hủy Acid Uric trong máu: Pegloticase: có thể gây tan máu nặng ở người thiếu G6PD

 


Lưu đồ điều trị BMJ
  • BMJ điều trị
    • Đợt cấp
      • NSAIDS
      • Corticoid

⇒ Loại trừ viêm khớp NK

      • Colchicine
      • Ức chế IL1: anakinra, canakimumab

⇒ không đáp ứng hoặc chống chỉ định với các thuốc trên

    • Giữa các đợt cấp
      • Allopurinol + dự phòng cấp

⇒ CĐ dùng giảm Uric: ≥ 1 hạt tophi, có tổn thương xương X quang hoặc = 2 đợt cấp/năm.

⇒ Cân nhắc giảm uric ở BN có (1 cơn cấp/năm và BN có cơn gout cấp lần đầu) đồng thời CKD giai đoạn ≥ 3, AU ≥ 9 hoặc có sỏi urat

⇒ BN tăng AU không triệu chứng k nên dùng giảm uric

⇒ dùng trong đợt cấp có thể gây kéo dài đợt cấp, nhưng không nhiều, khuyến cáo hiện nay có thể dùng trong đợt cấp

⇒ Allopurinol là 1st line

⇒ Tăng liều Allopurinol chậm, đặc biệt BN có nguy cơ AHS

      • Fubuxostate + dự phòng cấp

⇒ ADR có thể tăng men gan, đau đầu, tăng huyết áp, tiêu chảy, đau khớp

⇒ tăng nguy cơ biến cố tim mạch ⇒ k nên dùng ở BN có nhóm bệnh nền này

      • Probenecid + dự phòng cấp

⇒ AU niệu k quá 800 mg/24h.

⇒ Có thể kết hợp với Allopurinol

      • Pegloticase + dự phòng cấp

⇒ IV

⇒ Có thể xảy ra cơn gout cấp trong giai đoạn đầu

⇒ Nguy cơ shock phản vệ ⇒ Theo dõi AU máu, nếu không đáp ứng, AU > 6, đặc biệt nếu 2 lần liên tiếp AU > 6 thì ngừng

 






Labels: , ,

Post a Comment

[blogger]

Author Name

Contact Form

Name

Email *

Message *

Powered by Blogger.