Viêm đa cơ/viêm da

 



Tóm tắt bệnh học

·        Đại Cương

o   Nhóm bệnh viêm cơ tự phát, cơ chế tự miễn

o   Viêm, thoái hoá các sợi cơ VÂN

o   Có thể có tổn thương DA, và CƠ QUAN KHÁC

o   Bệnh lý cơ do viêm - Inflamatory myopathies

      • Còn gọi là viêm cơ tự phát
      • Gồm: Cấp và Mạn
      • Cấp: thường liên quan nhiễm virus và tự hồi phục
      • Mạn: cơ chế chưa rõ, có: viêm da cơ, viêm đa cơ và viêm cơ thể vùi

o   Dịch tễ

      • Nữ > Nam
      • Tuổi 40-60 và trẻ 15 tuổi

o   Căn nguyên - bệnh sinh

      • Yếu tố di truyền
      • Yếu tố môi trường

nhiễm khuẩn

Tia cực tím /BN anti Mi-2 (+)

tình trạng nhiễm độc

Hút thuốc lá /BN antiJo1 (+)

      • Bệnh lý ác tính: Viêm cơ tăng nguy cơ bệnh lý ác tính

·        Lâm sàng

Có thể overlap: Xơ cứng bì, SLE, VKDT, Sjogren

    • Yếu cơ: gốc chi đối xứng, có thể gây khó nuốt
    • Tổn thương da:

Ban da: có thể có trước, thậm chí có thể chỉ có tổn thương da - ADM

Sẩn Gottron và DH Gottron

Ban Heliotrope

DH chữ V, DH khăn quàng, DH bao súng

Bàn tay thợ máy

Nặng: đỏ da toàn thân

    • Viêm Khớp
      • thường là không bào mòn
      • Có thể co rút, co cứng khớp
    • Hô hấp
      • Bệnh phổi kẽ
      • Bệnh phổi hạn chế do yếu cơ hô hấp
      • Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn, tổn thương phế nang lan toả (hiếm)
    • Tim mạch
      • Hiếm
      • Kín đáo: loạn nhịp
    • Tiêu hoá
      • Khó nuốt
      • Hiếm: táo bón, tiêu chảy, viêm mạch gây XHTH (??? ~ xơ cứng bì)
    • HC Kháng synthetase
      • Thường: anti Jo1, anti histidyl RNA synthetase
      • Viêm cơ
      • Bệnh phổi kẽ
      • Raynaud
      • VK nhỏ đối xứng
      • Dày da (Bàn tay thợ máy)
    • Viêm da cơ không có tổn thương cơ
      • Viêm da đặc trưng, sinh thiết chẩn đoán
      • Kéo dài > 6 tháng
      • Vẫn có thể có tổn thương cơ quan khác
    • Bệnh lý phổi hợp khác: Ác tính

·        Cận Lâm sàng

    • CK
    • Miễn dịch: ANA thường (+)

Kháng thể đặc hiệu: Anti Jo1, Anti Mi-2, anti p155/140, anti CADM, anti SAE

    • CRP, Myoglobin
    • Điện Cơ
    • Sinh thiết

Gần như bắt buộc để chẩn đoán

Khuyến có nên làm sớm nếu nghi ngờ

Bình thường cũng chưa loại trừ viêm cơ

    • CDHA: tổn thương phổi
    • CN hô hấp, ECG

·        Chẩn đoán

o   Chẩn đoán xác định

      • Tiêu chuẩn Bohan và Peter: Gốc Men Sinh Da Điện
      • Tanimoto 1995: Gốc Men Sinh Da Điện, Jo KHÔNG PHÁ Đâu
      • ACR/EULAR 2017: chẩn đoán viêm cơ tự phát: IIM

Từ đó phân loại: PM, IBM (yếu cơ cấp ngón, không đáp ứng điều trị), ADM, DM, JDM và viêm cơ thiếu niên khác

o   Chẩn đoán phân biệt: tổn thương ban da và

·        Điều trị

Sức cơ, chức năng, ADR thuốc

o   4 bước: Cort liều cao Aza MTX hoặc MMF IVIG Rituximab, Cyclophosphamide, Cyclosporin, tacrolimus

o   Liệu pháp Cort

      • Pred 1-2mg/kg/ngày
      • Pulse: SoluMedrol 500-1000 trong 3 ngày 0,5-1 mg/kg/ngày Pred.

Bệnh ổn định: giảm dần 5-10mg mỗi 2-3 tuần, duy trì 5-10mg/ngày.

o   Cort + UCMD

      • Không đáp ứng hoặc phụ thuốc Corticoid (bệnh nặng lên khi giảm xuống dưới 20mg/ngày)
      • MTX(trừ phổi kẽ), MMF, Aza, Cyclophosphamide(viêm cơ nặng có tổn thương phổi kẽ), Cyclosporin

o   IVIG

      • 2g/kg.
      • Dùng 3-5 ngày

o   Thuốc sinh học

      • Rituximab: 375 mg/kg mỗi 4 tuần
      • Tocilizumab
      • Kháng TNF alpha

o   Biện pháp khác

      • Tổn thương da nặng: HCQ, kem steroid bôi
      • Briozcal
      • Phục hồi CN

BMJ
  • Chẩn đoán phân biệt

    • Viêm cơ thể vùi di truyền: thường không tổn thương cơ tứ đầu đùi, có thể liên quan đến bệnh não chất trắng, yếu tố gia đình
    • Loạn dưỡng cơ hầu họng
    • Bệnh lý cơ ngoại biên khởi phát muộn
    • Viêm cơ chồng lấp vs bệnh mô liên kết khác
    • Bệnh lý neuron vận động

    ⇒ triệu chứng giống IBM

    ⇒ các dấu hiệu bệnh lý bó tháp

    • Nhược cơ
    • Bệnh lý cơ do thuốc

    ⇒ Eg: Hạ lipid máu, D penicillamine, thuốc nhuận tràng

    ⇒ Statin có thể gây hoại tử cơ

    • Bệnh Pompe: Dễ tiến triển suy ho hấp
    • Bệnh lý cơ chuyển hóa thứ phát

    ⇒ Biểu hiện yếu cơ kết hợp với biểu hiện rối loạn chuyển hóa hoặc nội tiết khác: hạ Kali, hạ phosphate, suy giáp, cường giáp, cường cận giáp

    • Bệnh lý hủy myelin mạn tính

    ⇒ yếu cơ gốc chi và ngoại biên, có thể đối xứng

    ⇒ Rối loạn tăng hoặc giảm phản xạ

    ⇒ CK bình thường, điện cơ rối loạn

    • Xơ cứng bì

    ⇒ Yếu cơ nhẹ

    ⇒ Tăng nhẹ CK

    ⇒ Điện cơ không có hoặc rõ bệnh lý cơ

    ⇒ Sinh thiết cơ

  • Điều trị

    • Đợt cấp

      • Yếu cơ nặng hoặc đe dọa tử vong

        • 1st line: Pulse Cortitocid + UCMD(MTX AZA MMF), có thể IVIG

        ⇒ Dùng UCMD kéo dài được khuyến cáo kết hợp với Cort

        ⇒ Không dung nạp MTX và AZA có thể dùng MMF (đã thấy có hiệu quả ở 1 số ít BN)

        ⇒ Tăng liều mỗi 2 tuần

        ⇒ IVIG 1-2g/kg trong 1-3 ngày, nhăc lại mỗi 3-8 tuần nếu k đáp ứng

        • 2nd: Cyclosporin hoặc tacrolimus, có thể IVIG

        ⇒ Cyclosporin có tác dụng ở Viêm đa cơ và viêm da cơ. Cải thiện thường thấy sau 2-6 tuần và có thể giảm hoặc dùng cortioid ⇒ Theo dõi thường xuyên nồng độ thuốc trong máu, CTM, CN gan thận

        ⇒ Tacrolimus có tác dụng ở 1 số trường hợp,, thường thấy cải thiện sau 3-13 tháng

        • 3rd: Rituximab hoặc Endoxan, có thể IVIG
      • Không yếu cơ nặng hay đe dọa tử vong

        • 1st line: Corticoid uống, có thể IVIG

        ⇒ Pred 0.5-1 mg/kg.

        ⇒ Sức cơ thường hồi phục và ổn định (reach plateau) sau 4-6 tháng

        • 2nd: UCMD, có thể IVIG
        • 3rd: Rituximab hoặc Endoxan, có thể IVIG
    • Duy trì ổn định bệnh

      • 1st: UCMD
      • 2nd: Kết hợp 2 thuốc UCMD

      Ví dụ: Ciclosporin + MTX, MTX + MMF, AZA + MMF

      • 3rd: đổi thuốc UCMD hoặc dùng sinh học: Rituximab, Tociliumab
  • Theo dõi

    • Kiểm tra có ác tính không
    • Kiểm tra CN tim định kì: ECG, doppler tim
    • kiểm tra phổi định kì: X quang HRCT, PFTs
    • Đo mật độ xương mỗi 18-224 tháng, Briozcal, BP dự phòng nếu có chỉ định
    • PPI
    • Theo dõi HA: do thuốc, tổn thương thận của bệnh
    • Kali máu
    • Tác dụng phụ của thuốc

    ⇒ MTX: FBC, Điện giải, CN gan thận

    ⇒ AZA: FBC, điện giải, gan thận

    ⇒ IVIG: Creatinin nền vì có nguy cơ suy thận

    ⇒ Tacrolimus: Huyết áp, điện giải, CN thận

    ⇒ Cyclosporin: Huyết áp, điện giải, CN thận, nồng độ thuốc. TPT nước tiểu và FBC 2 tuần/lần giai đoạn đầu, sau đó mỗi tháng

  • Tiên lượng

    • 25% bệnh nhân đạt lui bệnh hoàn toàn với Prednisolon
    • IBM đáp ứng kém
    • Sự đáp ứng ban đầu với Prednisolon dự đoán đáp ứng với các thuốc UCMD khác
    • Tỉ lệ sống 5 năm và 10 năm là 95% và 84%

    ⇒Yếu tố tiên lượng xấu: Tuổi cao, có bệnh lý ác tính, trì hoãn điều trị corticoid, rối loạn nuốt có viêm phổi hít, Bệnh phổi kẽ, tổn thương cơ tim

    ⇒ Có anti SRP: marker tiên lượng xấu

Labels: , ,

Post a Comment

[blogger]

Author Name

Contact Form

Name

Email *

Message *

Powered by Blogger.