May 2022

 



Tóm tắt bệnh học

·        Đại Cương

o   Nhóm bệnh viêm cơ tự phát, cơ chế tự miễn

o   Viêm, thoái hoá các sợi cơ VÂN

o   Có thể có tổn thương DA, và CƠ QUAN KHÁC

o   Bệnh lý cơ do viêm - Inflamatory myopathies

      • Còn gọi là viêm cơ tự phát
      • Gồm: Cấp và Mạn
      • Cấp: thường liên quan nhiễm virus và tự hồi phục
      • Mạn: cơ chế chưa rõ, có: viêm da cơ, viêm đa cơ và viêm cơ thể vùi

o   Dịch tễ

      • Nữ > Nam
      • Tuổi 40-60 và trẻ 15 tuổi

o   Căn nguyên - bệnh sinh

      • Yếu tố di truyền
      • Yếu tố môi trường

⇒ nhiễm khuẩn

⇒ Tia cực tím /BN anti Mi-2 (+)

⇒ tình trạng nhiễm độc

⇒ Hút thuốc lá /BN antiJo1 (+)

      • Bệnh lý ác tính: Viêm cơ tăng nguy cơ bệnh lý ác tính

·        Lâm sàng

⇒ Có thể overlap: Xơ cứng bì, SLE, VKDT, Sjogren

    • Yếu cơ: gốc chi đối xứng, có thể gây khó nuốt
    • Tổn thương da:

⇒ Ban da: có thể có trước, thậm chí có thể chỉ có tổn thương da - ADM

⇒ Sẩn Gottron và DH Gottron

⇒ Ban Heliotrope

⇒ DH chữ V, DH khăn quàng, DH bao súng

⇒ Bàn tay thợ máy

⇒ Nặng: đỏ da toàn thân

    • Viêm Khớp
      • thường là không bào mòn
      • Có thể co rút, co cứng khớp
    • Hô hấp
      • Bệnh phổi kẽ
      • Bệnh phổi hạn chế do yếu cơ hô hấp
      • Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn, tổn thương phế nang lan toả (hiếm)
    • Tim mạch
      • Hiếm
      • Kín đáo: loạn nhịp
    • Tiêu hoá
      • Khó nuốt
      • Hiếm: táo bón, tiêu chảy, viêm mạch gây XHTH (??? ~ xơ cứng bì)
    • HC Kháng synthetase
      • Thường: anti Jo1, anti histidyl RNA synthetase
      • Viêm cơ
      • Bệnh phổi kẽ
      • Raynaud
      • VK nhỏ đối xứng
      • Dày da (Bàn tay thợ máy)
    • Viêm da cơ không có tổn thương cơ
      • Viêm da đặc trưng, sinh thiết chẩn đoán
      • Kéo dài > 6 tháng
      • Vẫn có thể có tổn thương cơ quan khác
    • Bệnh lý phổi hợp khác: Ác tính

·        Cận Lâm sàng

    • CK
    • Miễn dịch: ANA thường (+)

⇒ Kháng thể đặc hiệu: Anti Jo1, Anti Mi-2, anti p155/140, anti CADM, anti SAE

    • CRP, Myoglobin
    • Điện Cơ
    • Sinh thiết

⇒ Gần như bắt buộc để chẩn đoán

⇒ Khuyến có nên làm sớm nếu nghi ngờ

⇒ Bình thường cũng chưa loại trừ viêm cơ

    • CDHA: tổn thương phổi
    • CN hô hấp, ECG

·        Chẩn đoán

o   Chẩn đoán xác định

      • Tiêu chuẩn Bohan và Peter: Gốc Men Sinh Da Điện
      • Tanimoto 1995: Gốc Men Sinh Da Điện, Jo KHÔNG PHÁ Đâu
      • ACR/EULAR 2017: chẩn đoán viêm cơ tự phát: IIM

⇒ Từ đó phân loại: PM, IBM (yếu cơ cấp ngón, không đáp ứng điều trị), ADM, DM, JDM và viêm cơ thiếu niên khác

o   Chẩn đoán phân biệt: tổn thương ban da và

·        Điều trị

⇒ Sức cơ, chức năng, ADR thuốc

o   4 bước: Cort liều cao ⇒ Aza MTX hoặc MMF ⇒ IVIG ⇒ Rituximab, Cyclophosphamide, Cyclosporin, tacrolimus

o   Liệu pháp Cort

      • Pred 1-2mg/kg/ngày
      • Pulse: SoluMedrol 500-1000 trong 3 ngày ⇒ 0,5-1 mg/kg/ngày Pred.

⇒ Bệnh ổn định: giảm dần 5-10mg mỗi 2-3 tuần, duy trì 5-10mg/ngày.

o   Cort + UCMD

      • Không đáp ứng hoặc phụ thuốc Corticoid (bệnh nặng lên khi giảm xuống dưới 20mg/ngày)
      • MTX(trừ phổi kẽ), MMF, Aza, Cyclophosphamide(viêm cơ nặng có tổn thương phổi kẽ), Cyclosporin

o   IVIG

      • 2g/kg.
      • Dùng 3-5 ngày

o   Thuốc sinh học

      • Rituximab: 375 mg/kg mỗi 4 tuần
      • Tocilizumab
      • Kháng TNF alpha

o   Biện pháp khác

      • Tổn thương da nặng: HCQ, kem steroid bôi
      • Briozcal
      • Phục hồi CN

BMJ
  • Chẩn đoán phân biệt

    • Viêm cơ thể vùi di truyền: thường không tổn thương cơ tứ đầu đùi, có thể liên quan đến bệnh não chất trắng, yếu tố gia đình
    • Loạn dưỡng cơ hầu họng
    • Bệnh lý cơ ngoại biên khởi phát muộn
    • Viêm cơ chồng lấp vs bệnh mô liên kết khác
    • Bệnh lý neuron vận động

    ⇒ triệu chứng giống IBM

    ⇒ các dấu hiệu bệnh lý bó tháp

    • Nhược cơ
    • Bệnh lý cơ do thuốc

    ⇒ Eg: Hạ lipid máu, D penicillamine, thuốc nhuận tràng

    ⇒ Statin có thể gây hoại tử cơ

    • Bệnh Pompe: Dễ tiến triển suy ho hấp
    • Bệnh lý cơ chuyển hóa thứ phát

    ⇒ Biểu hiện yếu cơ kết hợp với biểu hiện rối loạn chuyển hóa hoặc nội tiết khác: hạ Kali, hạ phosphate, suy giáp, cường giáp, cường cận giáp

    • Bệnh lý hủy myelin mạn tính

    ⇒ yếu cơ gốc chi và ngoại biên, có thể đối xứng

    ⇒ Rối loạn tăng hoặc giảm phản xạ

    ⇒ CK bình thường, điện cơ rối loạn

    • Xơ cứng bì

    ⇒ Yếu cơ nhẹ

    ⇒ Tăng nhẹ CK

    ⇒ Điện cơ không có hoặc rõ bệnh lý cơ

    ⇒ Sinh thiết cơ

  • Điều trị

    • Đợt cấp

      • Yếu cơ nặng hoặc đe dọa tử vong

        • 1st line: Pulse Cortitocid + UCMD(MTX AZA MMF), có thể IVIG

        ⇒ Dùng UCMD kéo dài được khuyến cáo kết hợp với Cort

        ⇒ Không dung nạp MTX và AZA có thể dùng MMF (đã thấy có hiệu quả ở 1 số ít BN)

        ⇒ Tăng liều mỗi 2 tuần

        ⇒ IVIG 1-2g/kg trong 1-3 ngày, nhăc lại mỗi 3-8 tuần nếu k đáp ứng

        • 2nd: Cyclosporin hoặc tacrolimus, có thể IVIG

        ⇒ Cyclosporin có tác dụng ở Viêm đa cơ và viêm da cơ. Cải thiện thường thấy sau 2-6 tuần và có thể giảm hoặc dùng cortioid ⇒ Theo dõi thường xuyên nồng độ thuốc trong máu, CTM, CN gan thận

        ⇒ Tacrolimus có tác dụng ở 1 số trường hợp,, thường thấy cải thiện sau 3-13 tháng

        • 3rd: Rituximab hoặc Endoxan, có thể IVIG
      • Không yếu cơ nặng hay đe dọa tử vong

        • 1st line: Corticoid uống, có thể IVIG

        ⇒ Pred 0.5-1 mg/kg.

        ⇒ Sức cơ thường hồi phục và ổn định (reach plateau) sau 4-6 tháng

        • 2nd: UCMD, có thể IVIG
        • 3rd: Rituximab hoặc Endoxan, có thể IVIG
    • Duy trì ổn định bệnh

      • 1st: UCMD
      • 2nd: Kết hợp 2 thuốc UCMD

      Ví dụ: Ciclosporin + MTX, MTX + MMF, AZA + MMF

      • 3rd: đổi thuốc UCMD hoặc dùng sinh học: Rituximab, Tociliumab
  • Theo dõi

    • Kiểm tra có ác tính không
    • Kiểm tra CN tim định kì: ECG, doppler tim
    • kiểm tra phổi định kì: X quang HRCT, PFTs
    • Đo mật độ xương mỗi 18-224 tháng, Briozcal, BP dự phòng nếu có chỉ định
    • PPI
    • Theo dõi HA: do thuốc, tổn thương thận của bệnh
    • Kali máu
    • Tác dụng phụ của thuốc

    ⇒ MTX: FBC, Điện giải, CN gan thận

    ⇒ AZA: FBC, điện giải, gan thận

    ⇒ IVIG: Creatinin nền vì có nguy cơ suy thận

    ⇒ Tacrolimus: Huyết áp, điện giải, CN thận

    ⇒ Cyclosporin: Huyết áp, điện giải, CN thận, nồng độ thuốc. TPT nước tiểu và FBC 2 tuần/lần giai đoạn đầu, sau đó mỗi tháng

  • Tiên lượng

    • 25% bệnh nhân đạt lui bệnh hoàn toàn với Prednisolon
    • IBM đáp ứng kém
    • Sự đáp ứng ban đầu với Prednisolon dự đoán đáp ứng với các thuốc UCMD khác
    • Tỉ lệ sống 5 năm và 10 năm là 95% và 84%

    ⇒Yếu tố tiên lượng xấu: Tuổi cao, có bệnh lý ác tính, trì hoãn điều trị corticoid, rối loạn nuốt có viêm phổi hít, Bệnh phổi kẽ, tổn thương cơ tim

    ⇒ Có anti SRP: marker tiên lượng xấu

 



Tóm tắt bệnh học
  • Đại cương
    • Bệnh đa cơ quan mạn tính
    • Rối loạn chức năng mạch máu lan rộng và xơ hoá tiến triển của da và cơ quan nội tạng
    • Ng da đen, Nữ > Nam, thường tuổi 30-50

⇒ Nữ khởi phát trẻ hơn, tiến triển chậm, hay có tổn thương mạch máu ngoại biên, TALDMP hơn

⇒ Nam thường có bệnh lan toả, bệnh phổi kẽ nặng hơn, nguy có BC tim mạch cao hơn

    • Phân loại
      • Xơ cứng bì giới hạn: Nổi bật là dấu hiệu da và bệnh lý mạch máu. Có thể có HC CREST
      • Xơ cứng bì lan toả: tổn thương da tiến triển nhanh, kèm xơ phổi, suy thận, ảnh hưởng đến tim
      • Xơ cứng bì toàn thể không xơ cứng bì: Raynaud, loét đầu chi, tăng áp lực động mạch phổi, có tự kháng thể đặc hiệu của SSc nhưng KHÔNG có tổn thương da.
      • Xơ cứng bì toàn thể có hội chứng chồng lấp: Overlap VKDT, Lupus, viêm đa cơ hoặc HC Sjogren
    • Bệnh sinh
      • 3 quá trình: hoạt hoá hệ miễn dịch, tổn thương mạch máu, tổng hợp quá mức chất nền ngoại bàobào
      • Thay đổi nội mạc mạch máu: sớm nhất, biểu hiện co mạch, khiếm khuyết tăng sinh mạch máu
      • Rối loạn miễn dịch: Scl 70, Anticentromere antibody, .v.v.
      • Ảnh hưởng của GFs và cytokin gây tăng sinh nguyên bào sợi ⇒ tăng tổng hợp collagen
  • Lâm sàng
    • Biểu hiện da: dày, phù ngứa (giai đoạn sớm) khô, loét, Calci hoá
    • Mạch máu chi: Raynaud luôn có.

⇒ Kéo dài có thể gây tổn thương cấu trúc mạch vĩnh viên ⇒ thiếu máu cục bộ, loạn dưỡng chi ⇒ loét, hoại tử ..v.v.v

    • Cơ Xương Khớp

⇒ Đau cơ khớp

⇒ Rối loạn vận động

⇒ Cọ xát dây chằng, đứt dây chằng

    • Đường tiêu hoá

⇒ Thực quản

⇒ táo bón, táo lỏng xen kẽ

⇒ Loạn sản mạch máu hang vị ⇒ XH dạ dày kèm thiếu máu mạn tính

    • Phổi: xơ phổi, Bệnh mạch máu phổi
    • Tim mạch: cơ tim, màng tim, RL dẫn truyền
    • Thận:

⇒ Tổn thương xơ hoá mạch máu, tích tụ collagen: Alb niệu, tăng Cre nhưng hiếm khi tiển triển thành suy thận mạn

⇒ Renal Crisis

    • Thần kinh cơ
    • Hệ sinh dục: rối loạn cương dương. ..v.v
    • Tr.c khác
  • Cận lâm sàng
    • Máu: CTM, Cre, CK, TPTNT
    • Miễn dịch: ANA, ACA, Scl 70, AntiRNA polymerase III
    • Hỗ trợ: Đo CN hô hấp, HRCT, Doppler tim
    • Sinh thiết da: ít dùng để chẩn đoán SSc. Chẩn đáon pb SSc với Scleromyxedema
  • Chẩn đoán
    • Chẩn đoán xác định: lâm sàng da dày đặc trưng + DH khác + CLS
    • phân biệt SSc giới hạn và SSc lan tỏa
    • Chẩn đoán SSc không có xơ cứng bì:

⇒ HC Raynauyd hoặc có biểu hiện mạch máu ngoại biên (lóe, sọe rỗ, hoại tử .v.v.v)

⇒ ANA âm tính

⇒ Có 1 trong: xơ phổi mô kẽ, PAH, SRC hoặc thay đổi nhu động thực quản

    • Tiêu chuẩn chẩn đoán ACR/EULAR 2013
  • Chẩn đoán phân biệt
    • Scleredema: bệnh vô căn, dày da thân mặt, gáy vai lưng, không ở ngón tay. Không tổn thương mạch máu
    • Scleromyxedema: trung niên, sẩn vàng đỏ, 1/2 thân trên, tăng IgG lambda
    • Rối loạn nội tiết: Đái tháo đường, Phù niêm
    • Xơ hóa toàn thể do thận: ở BN suy thận tiến triển, dày da vùng chi, thân
    • Các nguyên nhân gây Raynaud không phải SSc: do lạnh, HC ống cổ tay, Bệnh mạch máu
  • Điều trị
    • Tổn thương da
      • MTX: khi BN có kèm viêm khớp, cơ
      • MMF: tổn thương phổi kẽ
      • CYC: tổn thương da nặng, không đá ứng với MTX,MMF
      • Rituximab: HC chồng lấp
    • Biểu hiện khác trên da
      • Ngứa: antihistamin ⇒ ngứa nhiều: Pred < 10mg/d. Cort bôi thường k hiệu quả
      • Dãn mao mạch: có thể laser
      • Calci hóa: minocycline 50-100 mg/d trong 6-12w ⇒ thất bại: MTX, infliximab, rituximab ⇒ PT
      • Raynaud: Bp không dùng thuốc, CCB, PDE-5i, ARB (ACEi không có bằng chứng) , SSRI(RP chưa biến chứng)

⇒ Loét chi: Iloprost, PDE-5i ⇒ Bosentan

    • Thận: SRC
      • nguy cơ: SSc giới hạn, tổn thương da tiến triển nhanh, dấu hiệu cọ xát dây chằng

⇒ Tăng huyết áp, Cre, Pr niệu mỗi 3 tháng

      • Báo động: Huyết áp mất ổn định, tăng cao
      • Captopril, enalapril; enaprilate, lisinopril
      • RL thần kinh trung ương ⇒ phổi hợp nitroprusside
      • 20-50% chuyển ESRD
    • Thực quản
      • trào ngược: PPI có thể thêm H2RA
      • Khó nuốt ⇒ PPI + prokinetic
      • Dạ dày: prokinetic
      • Ruột: do có SIBO ⇒ kháng sinh
      • RL nhu động, giả tắc ruột: prokinetic + điều trị SIBO
    • Phổi
      • PAH

⇒ Thuốc: Prostacyclin ang, Endothelin Recepter anta, KT Guanin Cyclase, PDE-5i, CCB

⇒ 4 độ theo WHO

      • Xơ phổi mô kẽ

⇒ MMF; CYC + pred, azathioprin

⇒ nintedanib hoặc rituximab

⇒ thay phổi

    • Cơ Xương Khớp
      • NSAIDS
      • Viêm khớp ~VKDT
      • Viêm cơ: Cort + MTX/azathioprin
    • Tim mạch
    • Rối loạn cương dương

BMJ tóm tắt điều trị, tiên lượng
  • Điều trị
    • Cấp cứu
      • SRC: ACEi, hạ áp(CCB), Lọc máu (Nguy cơ khi dùng ≥ 15mg/ngày đặc biệt trong thời gian dài ≥ 6 tháng)

⇒ Có thể có bão thận huyết áp bình thường(ít gặp): thể này ít đáp ứng điều trị hơn

      • Ép tim cấp: Dẫn lưu MNT + Prednisolon 10mg

⇒ Có thể dùng ACEi dự phòng SRC

    • Ongoing
      • Raynaud không loét ngón

CCB

Aspirin hoặc Pntoxifyline

Nitrate bôi tại chỗ

      • Raynaud + loét ngón
        • PDE5i hoặc Endothelin-1Ri
        • 2nd: Prostacycline angonist
        • 3rd: tháo ngón
        • Có thể thêm:CCB, aspirin/pentoxifyline, Nitrate bôi
      • Biểu hiện da lan tỏa
        • Ngứa: dưỡng ẩm, Cort, antihistamin
        • Dày da: dưỡng ẩm, MTX, CYC
      • Tiêu hóa
        • GERD
        • Rối loạn nhu động
        • XH dạ dày: Nội soi cầm máu + truyền máu
      • Bệnh Cơ

⇒ Yếu cơ dùng Pred 20-60 + Theo dõi BP(nguy cơ SRC)

⇒ Có thể thêm: MTX, MMF, Azathioprin (Giúp giảm liều Cort)

      • Gân cơ, dây chằng, màng hoạt dịch, khớp

Pred 5mg + MTX/Lelunomide

      • Phổi
      • Tràn dịch màng ngoài tim
  • Theo dõi
    • 3 - 6 tháng ⇒ ổn định 6-12 tháng
    • Siêu âm, đo CNHH hàng năm
    • Theo dõi các BC do thuốc
    • Tránh liều Prednisolin > 10 mg/ngày.
  • Tiên lượng
    • SSc giới hạn tiên lượng tốt hơn thể lan tỏa
    • Điều trị thường dẫn đến nhiều tác dụng phụ ⇒ Cân bằng lợi ích nguy cơ
    • DH cọ xát dây chằng giai đoạn sớm: tiên lượng xấu ⇒ liệu pháp UCMD ví dụ MTX
    • SRC xuát hiện 10-15%, hay gặp trong 5 năm đầu
    • GERD dê dẫn đến co thắt TQ, Baret thực quản
    • ILD tiên triển chậm, BN có ACA (+) ít khi tiển triển ILD
    • PAH
    • Thời gian sống thêm: trung bình 12 năm

Tóm tắt bệnh học
  • Đại cương
    • Viêm mạn tính khớp ngoại biên và/hoặc cột sống, có liên quan đến bệnh vảy nến
    • Biểu hiện khác nhau ở hệ cơ xương khớp: viêm khớp, viêm điểm bán tận, viêm ngón ta, ngón chân và các biểu hiện cột sống
    • Tuổi thường 35-55, trẻ em thường 9-11 tuổi. Nữ thường gặp thể viêm đa khớp và thể thiếu niên. Nam thường gặp thể viêm cột sống
    • 1 số nghiên cứu: tỉ lệ VKVN ở BN vảy nến tăng ở BN vảy nến da nặng, học vấn thấp và sử dụng thuốc chưa retinoid
    • Bệnh sinh

⇒ Liên quan T CD8, hoạt hóa trục TNF alpha và trục IL23-Th17

⇒ Viêm da, tủy xương, đường ruột, điểm bám gân, xương, màng hoạt dịch

⇒ Tại khớp, Th17, tiền hủy cốt bào, tế bào nhiều cân thâm nhập, gây viêm màng hoạt dịch, hủy xương

  • Đặc điểm lâm sàng
    • Triệu chứng tại khớp và cột sống
      • Hầu hết xuất hiện nhiều nam sau vảy nến da. Tuy nhiêm có thể đồng thời hoặc trước tổn thương da
      • Bệnh cảnh đa dạng, thường gặp sưng đau cứng khớp, không đối xứng 1 vài khớp đặc biệt là khớp ngón xa hoặc có viêm nhiều khớp giống viêm khớp dạng thấp

CÓ 5 THỂ LÂM SÀNG HAY GẶP

      • Thể viêm vài khớp không đối xứng
        • khớp nhỏ hoặc lớn
        • thường kèm theo viêm ngón
        • hay gặp thứ 2 sau thể nhiều khớp đối xứng
      • Thể viêm nhiều khớp đối xứng
        • Giống VKDT
        • Có tổn thương đốt ngón xa, ít đối xứng hơn
        • RFF antiCCP (-)
      • Thể viêm khớp phá hủy
        • Tiến triển nhanh, biến dạng nặng
        • Điển hình ở các ngón tay, ngón chân
      • Thể cột sống AKA viêm cột sống vảy nến
        • Có thể kèm theo tổn thương khớp cùng chậu
        • Thường không đối xứng
      • Thể tổn thương chủ yếu các khớp ngón xa
        • Hay gặp ở nam giới
        • Thường kèm loạn dưỡng móng
    • Viêm ngón

⇒ hình khúc dồi

⇒ khá đặc trưng trong VKVN, gặp ở 1/3 bệnh nhân

    • Bệnh lý điểm bám tận
      • Vị trí thường gặp: cân gan chân, gân Achilles, mỏm trong lồi cầu. ngoài xương cánh tay, điểm bám các dây chằng quanh xương chậu
    • Tổn thương vảy nến da
    • Tổn thương móng
      • đường lõm nang
      • các điểm lõm móng
      • vệt trắng
      • bong móng
      • vết ổ dầu
      • dày sừng
      • tiêu móng
    • Biểu hiện ngoài khớp khác
      • viêm kết mạc, viêm màng bô đàu
      • Hở van động mạch chủ
      • Loét miệng, niệu đạo, viêm ruột
      • HC SAPHO: Synovitis, Acne, ustulosis, Hyperostosis, Osteitis
  • Cận lâm sàng
    • Máu
    • X quang

⇒ Dấu hiệu hủy xương và tân tạo xương (tăng sinh màng xương dạng bông)

⇒ Điển hình: bào mòn, hẹp khe, dính khớp liên đốt

⇒ Hình ảnh bút chì cắm trong tách pencil-in-cup

⇒ viêm khớp cùng chậu không đối xứng

    • MRI
    • Siêu âm
  • Chẩn đoán
    • Chẩn đoán xác định
      • Vảy nến/ nghi ngờ + loại trừ
    • Tiêu chuẩn
      • Moll và Wright 1973
      • Tiêu chuẩn CASPAR: DA NGÓN QUANG MỎNG(móng) THẬT(thấp)
  • Điều trị


  • Theo dõi, tiên lượng
    • theo dõi tác dụng phụ của thuốc
    • Biến chứng nhiễm trùng da
    • Điều trị bệnh phối hợp: bệnh chuyển hóa, tim mạch, tiêu hóa, bệnh lý xương, trầm cảm
    • Tiên lượng

⇒ phụ thuộc và mức độ tổn thương da, số khớp viêm, mức độ ảnh hưởng chức năng

⇒ 20% nặng, diễn biến nhanh, biến dạng, tàn phế nặng nề.

⇒ Các yếu tố tiên lượng nặng: Tổn thương da, móng nặng, nhiều khớp (>5 khớp), đã bào mòn xương nhiều, mắc trước tuổi 20, nhiễm HIV


Tóm tắt BMJ
  • Thăm khám
    • Key khám LS
      • yếu tố gia đình
      • Đau, cứng khớp
      • Viêm khớp ngoại vi
      • Viêm ngón
      • Tổn thương da, móng (hiện tại hoặc tiền sử)
    • CLS
      • X quang bàn tay, chân
      • Máu: CRP, Uric, RF antiCCP, Lipid máu (Vảy nến dễ có RLCH), Glucose
      • Dịch khớp
      • CLS khác có thể làm: X quang các khớp khác nghi ngờ, MRI, Siêu âm
  • Chẩn đoán phân biệt
    • VKDT
    • Gout
      • Tiền sử đau khớp cấp tính khỏi trong 7-14 ngày ⇒ càn pb với gout
      • Sưng, nóng, đỏ, đau
      • Thường 1 đến 1 vài khớp ( nhưng có thể đa khớp, đb là ở người già)
      • Tophi
      • CLS
    • Thoái hóa khớp hủy hoại ?? (Erosive Osteoarthritis)
      • Phụ nữ trung niên
      • Chỉ tác động lên khớp đốt xa và khớp bàn ngón
      • X quang: DH Gull-wing
    • Viêm khớp phản ứng
    • Lao bao gân
      • Biểu hiện giống viêm ngón dactylitis
      • Tổn thương 1 ngón
      • Cận lâm sàng
    • Sarcoid
      • Biểu hiện viêm ngón có thể gặp trong sarcoid mạn tính
      • DH khác của sarcoid: ho, khó thở, thở rít, hạch to, loét da
      • CLS: X quang, Sinh thiết da
  • Điều trị
    • Bệnh giơi hạn ở tổng thương <4 khớp, không có dấu hiệu hủy khớp ⇒ có thể điều trị bằng NSAIDs đơn độc
    • Không nên dùng Cortioid toàn thân ⇒ gây bùng phát vảy nến sau thuốc
    • Tiêm tại chỗ bằng methylpred acetate, không nên dùng dược chất có tác dụng kéo dài như triamcinolone. ⇒ Có thể tiêm 3 lần/năm.
    • Ức chế TNF alpha sau khi thất bại với 2 NSAIDs ( mỗi lần dùng đánh giá lại sau 6-12 tuần) hoặc khi có tổn thương cột sống, BASDAI ≥ 4 điểm

Author Name

Contact Form

Name

Email *

Message *

Powered by Blogger.