Lược dịch: Diagnosis and treatment in Internal medicine
------------------------------------------
I. GIỚI THIỆU
=> Bệnh mạn tính => cần đánh giá ảnh hưởng của bệnh đến thể chất, tinh thần của bệnh nhân
- Tiếp cận cần trả lời các câu hỏi:
+ viêm hay không phải viêm
+ Biểu hiện LS có bị tác động bởi bệnh lý kèm theo không? eg: Nhiễm khuẩn, Ung thư
+ có biến chứng của điều trị hay ADR của thuốc không
+ Có biểu hiện ngoài khớp k ? tổn thương ngoài khớp có lq j đến chẩn đoán và điều trị k?
II. HỎI BỆNH
TUỔI
- Thoái hóa khớp hiếm khi xảy ra ở tuổi < 45, trừ khi có chấn thương, bát thường cấu trúc bẩm sinh
- Giả Gout hiếm khi < 60 tuổi, trừ khi có yếu tố gia đình
- Nguyên nhân ác tính hiếm khi < 65 tuổi
- Đa đa cơ thấp khớp (PMR) và viêm mạch tk khổng lồ (GCA) hiếm khi < 50 tuổi
- Khởi phát VCSDK thường dưới 40 tuồi
- Thấp khớp thiếu niên < 16 tuổi
- Kawwasaki ở trẻ sơ sinh và trẻ em
- Tỉ lệ mắc viêm mạch hệ thống nguyên phát tăng dần theo tổi (cao nhất ở tuổi 65-74)
- Tỉ lệ biến chứng phụ thuộc nhiều vào thời gian mắc bệnh hơn là tuổi
- Trong lupus, mô hình bệnh tật thay đổi theo tuổi. Bệnh khởi phát dưới 55 tuổi thường tiến triển âm thầm hơn, co ít tổn thương thận và thần kinh hơn. Tuy nhiên lại tỉ lệ tổn thương phổi, thanh mạc và HC overlap cao hơn
GIỚI TÍNH
- Bệnh gặp chủ yếu ở nữ: SLE, RA, PMR, GCA, Takayasu (nữ trẻ châu Á), xơ cứng bì toàn thể, HC Sjogren, Đau xơ cơ
- Gout: nam, béo phì, gia đình, rượu, CN thận giảm, tăng HA
- Nam giới mắc RA thường khởi phát muộn hơn nữ. Nam có tổn thương phổi, khớp trung tâm nhiều hơn nữ. Nữ có viêm mạch thứ, tổn thường CN khớp nhiều hơn nam
- Xơ cúng bì: Nam dễ có biến chứng xơ phổi hơn nữ
- VCSDK: tỉ lệ ở Nam lớn hơn. Nam dễ dính CS hơn, nữ dễ tổn thương khớp ngoại vi hơn
CHỦNG TỘC
THAI SẢN
- Đau xương khớp
- Thiếu Vitamin D
- Liên quan đến thuốc có thể dùng
- Bệnh có thể khởi phát khi có thai, đặc biệt là lupus
- Lupus có thể nặng lên
- Xơ cứng bì sớm, lan tỏa liên quan đến nguy cơ bão thận (renal crisis)
- Khó pb tổn thương thận do bệnh CXK và tiền sản giật
- anti RO và anti La có thể gây block tim thai hoặc lupus sơ sinh
- SLE và APS tăng nguy cơ sảy thai, đẻ non, thai chậm phát triển BC tắc mạch, tiền sản giật
- Triệu chứng của VKDT thường tốt lên
THUỐC LÁ
- Tăng nguy cơ bệnh tự miễn
- Tiên lượng xấu hơn ở VKDT: RF, anti CCP thường(+), dễ kháng thuốc hơn
- tăng nguy cơ biến cố tim mạch
YẾU TỐ TÂM LÝ
III. TRIỆU CHỨNG
- Lưu ý
+ triệu chứng => thu hẹp chẩn đoán, định hướng điều trị
+ Tiêu chuẩn phân loại (Classification Criteria) không phải tiêu chuẩn chẩn đoán (Diagnosis Criteria)
+ Cần phân biệt sớm bệnh khớp viêm hay không viêm
+ Chú ý red flag => cần loại trừ nhiễm khuẩn, bệnh lý ác tính:
Đau nhiều về đêm
Biểu hiện toàn thân: sốt, vã mồ hôi
Sút cân k rõ nguyên nhân
Cần phân biệt các kiểu đau:
Đau kiểu cơ học
Đau kiểu viêm
Đau thần kinh
Đau do chấn thương, ung thư xâm lấn chèn ép
Đau đối chiếu(tạng) eg ACS, sỏi mật .v.v.v
Đau kiểu đau xơ cơ
CỨNG KHỚP
=> lq đến viêm hay không viêm
=> 1 số bệnh lý thần kinh cũng gây cứng khớp do tổn thương neuron vận động vùng cao, eg: chèn ép tủy cổ, HC ngoại tháp
SƯNG KHỚP
phân biệt với gai xương, phù
THAY ĐỔI MÀU SẮC
- Đỏ
- Xanh, tím .v.v trong Raynaud
- Viêm mạch mạng xanh tím: có thể lq đến HC kháng PL hoặc viêm mạch
THAY ĐỔI TẦM VẬN ĐỘNG
MỆT MỎI
CÁC DẤU HIỆU TOÀN THÂN
TIỀN SỬ GIA ĐÌNH
IV. KHÁM THỰC THỂ
TRIỆU CHỨNG TẠI KHỚP
KHÁM TUẦN HOÀN
- Viêm nội tâm mạc NK
- Libman - Sacks endocarditis
- tổn thương van ĐMC do viêm mạch tế bào khổng lồ (GCA) hoặc VCSDK
- Bệnh mô liên kết có thể gây TALDMP, suy tim phải
- mất mạch ngoại vi trong viêm mạch
- Phù ngoại vi: Suy tim, thận hư, Suy gan
KHÁM HÔ HẤP
- Viêm phổi
- Xơ phổi
- Tắc mạch phổi: HC kháng PL
- Tràn dịch màng phổi
- HC Churg - Strauss: hen PQ
KHÁM TIÊU HÓA
THẬN TN SINH DỤC
DA, MÓNG
MẮT
TAI MŨI HỌNG
Post a Comment