- Đại cương
Rối loạn
chuyển hóa = > suy giảm sức mạnh xương
Sức mạnh =
chất lượng x khối lượng
- Sinh lý
- chức năng cơ học
- chức năng nội tiết: chứa Ca, Mg, P, cytokine và yếu tố
tăng trưởng - kể cả TGF
- Chu chuyển xương gồm các giai đoạn
Nghỉ - hủy -
hoàn tất hủy xương - tạo - hoàn tất tạo xương - Nghỉ ....
⇒ pha hủy chỉ kéo dài 3 tuần, pha tạo
cần 3 tháng
- Biểu hiện lâm sàng
- Triệu chứng: đau mơ hồ cột sống xương dài. Đau mỏi cơ
bắp, hay chuột rút
- Gãy xương
⇒ Ở CS thì thường ở ngực thấp, thắt lưng
cao
⇒ DH khác của tt CS: Đầy bụng, Khó thở.
DH chèn ép TK. Gù vẹo
⇒ gãy đầu dưới 2 xương cẳng tay
⇒ Gãy cổ xương đùi
- Cận lâm sàng
- X quang: tăng thấu quang, biến dạng, gãy xương
- BMD - đo khối lượng xương
- DXA
- QUS
- Xét nghiệm thường quy
- Marker chu chuyển xương
máu:
Osteocalcin, BSAP
NT: DPD,
NTX, U-CTX
- Thăm dò khác
- Sinh thiết xương
- Micro MRI
- Tiêu chuẩn
- T score
⇒ thiểu xương là 1 - 2.4
Cần kết hợp
lâm sàng + yếu tố nguy cơ gãy xương
Đối với PN
trước mãn kinh, Nam < 50yo, và trẻ em thì nên dùng Z Score
- Đo lại mật độ xương
- Sau điều trị 2-3 năm, vì thời điểm này mới thấy có
hiệu quả
- 1 số trường hợp đặc biệt như dùng Corticoid, có tình
trạng mất xương nhanh hoặc nghi ngờ k đáp ứng ⇒ đo lại sau 6 tháng
- Mô hinh tiên lượng
- FRAX của WHO
- NGUYEN của Viện Garvan
- Điều trị
- Mục tiêu
- Giảm nguy cơ gãy xương
- Ngăn ngừa tình trạng mất chất khoáng đầu xương
- Khi nào điều trị
Áp dụng cho
PN mãn kinh và nam trên 50 yo, sau khi đã loại trừ nguyên nhân thứ phát:
có loãng xương, có gãy xương do loãng xương, có YTNC gãy >3% vùng hông hoặc
≥ 20% cho gãy xương bất kỳ
- Target
T > -2.5
và nguy cơ gãy xương trong 10 năm < 10%.
Với BN có gãy
xương, T > -1.5
- Biện pháp không dùng thuốc
tập luyện
lối sống
biện pháp
tránh ngã
- Thuốc
- Nhóm thuốc chống hủy xương
- Biphosphonate:
Là nhóm
thuốc được lựa chọn đầu tiên cho hầu hết các loại loãng xương
Có thể dùng
dự phòng ở BN nguy cơ cao bị loãng xương
Có đường
uống và IV
Tác dụng
phụ: hoại tử xương hàm, gãy xương không điển hình
Chống chỉ
định: Preg/Breastfeed, dưới 18 tuổi, GFR < 35 ml/ph.
- Calcitonin:
Dùng ngắn
ngày
Cho: gãy
mới, đau cấp, phải nằm bất động
Liều 100 -
200 UI tiêm dưới da
- Hormon
- Denosumab
- Thuốc tăng tạo xương
- PTH: eg teriparatide
CĐ: LX sau
mãn kinh, LX nguy cơ GX cao
Liều: 20
microg TDD, tối đa 2 năm
Không dùng
cùng BP, k dùng cho K xương
- Strotium: Không còn dùng
- Romosozumab: Kháng sclerostin
- Nhóm thuốc khác
- Vit D
- Vit K2: dùng cùng BP hoặc thay thế
- Durabolin: tăng đồng hóa, tăng chuyển hóa Pr
- Ngoại khoa
- Approach
- lối sống, chế độ ăn
- Calci Vitamin D
Chỉ định cho
mọi đối tượng loãng xương
Chưa có bằng
chứng chắc chắn trong phòng gãy xương ở Bn loãng xương
Có thể liên
qun đến tăng nguy cơ biến cố tim mạch(MI)
- thể dục: weight bearing và các bài tập nâng cao khả
năng thăng bằng
- Thuốc
- 2 nhóm chính: chống huỷ, tăng tạo xương
- PN mãn kinh
- Bisphosphonat
Giúp tăng
mật độ xương, dự phòng gãy xương CS và ngoài CS
Trừ
ibandronic mới chỉ được chứng minh làm giảm nguy cơ gãy cổ xương đùi
Thuốc đầu
tay ở Pn mãn kinh loãng xương nặng
- Nam giới
BP
Testosteron
Teriparatide
Denosumab
- Loãng xương do corticoid
- Corticoid gây những rối loạn phức tạp, hậu quả là
tăng huỷ xương và giảm tạo xương
- Nguy cơ khi: dùng ≥ 2.5mg/ngày trong ≥ 3 tháng
- Dùng: BP, teriparatide, denosumab
- Điều trị
- Liều
- alendronate: 10 mg hàng ngày hoặc 70 mg mỗi tuần
- risedronate 5 mg hàng ngày hoặc 35 mg mỗi tuần hoặc
150 mg mỗi tháng hoặc 75 mg dùng 2 ngày liên tiếp mỗi tháng
- Ibandronic 150 mg mỗi tháng(uống) hoặc 3mg IV mỗi 3
tháng
- Zoledronic 5mg IV mỗi năm
- D3: 700-800 mỗi ngày
- Calci: 1200 mg/ngày
- Ở Phụ nữ sau mãn kinh
- Phụ nữ, không do dùng corticoid
- Đầu tay: BP + Calci D3
BP là thuốc
đầu tay cho PN sau mãn kinh có tiền sử gãy xương CS hoặc xương đùi và/hoặc
T-score ≤ -2.5
Ibandronic
mới được chứng minh giảm tỉ lậy xẹp đốt sống
ADR của BP:
khó nuốt, loét tiêu hoá, viêm thực quản, đau cơ khớp, hoại tử xương hàm, gãy cổ
xương đùi không điển hình
Zoledronate
có thể gây rung nhĩ
Dùng: khi
đói (thức ăn làm giảm hấp thu) với ít nhất 240ml nước và không nằm sau uống
- 2nd: Denosumab + Calci D3
Denosumab
rebound mạnh ⇒ không nên giãn liều, dừng phải dùng tiếp thuốc chống huỷ xương
Cẩn trọng
trên BN có nồng độ Calci thấp eg: thiếu VItamin D, suy thận giai đoạn cuối
- 3rd: Teriparatide + Calci D3 +- thuốc chống huỷ
xương
- Chống chỉ định hoặc không đáp ứng với những thuốc
trên
- SERM - điều biến chọn lọc thụ thể estrogen
- Liệu pháp hormon
- All is failed
- intranasal calcitonin
- Estrogen liên hợp
- Romosozumab
- Nam giới, không do corticoid
- BP + Calci D3 +- Testosteron
- Teriparatide + ức chế huỷ xương + Calci D3
- (Không đáp ứng) ⇒
Denosumab + Calci D3
- Do Corticoid
- BP + Calci D3
Alendronate
và risedronate đã được chứng minh giảm nguy cơ gãy xương ở nhóm Bn này
- Teriparatide
- Denosumab + Calci D3
Post a Comment