April 2022

 FULL BLOOD COUNT

- Hb: thiếu máu do bệnh mạn tính, thiếu sắt, hoặc thiếu máu hồng cầu to(dùng MTX)

- Bạch cầu: tăng do NK, giảm do dùng DMARD

- Tiểu cầu: có thể tăng trong VKDT

- HC Felty

- SLE có thể gây giảm BC, TC

LFT

Theo dõi tổn thương gan do DMARD

MARKER PHẢN ỨNG VIÊM

URIC

RF, ANTI CCP

KHÁNG THỂ KHÁNG NHÂN

=> gắn các thành phần trong nhân tế bào và cả tế bào chất

- Gần như tất cả BN SLE có ANA (+), nhưng độ đặc hiệu thấp PPV chẩn đoán SLE chỉ khoảng 7%


TỰ KHÁNG THỂ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG VIÊM CƠ

- Anti Jo1

- Anti Mi2


Antineutrophil cytoplasmic antibodies

cANCA và pANCA

(c = cystoplasmic p=perinuclear)

=> liên quan đến 1 số bệnh viên mạch

HLA B27

THEO DÕI ADR CỦA DMARD

Methotrexate
• loét miệng
• ức chế tủy xương
gây độc tb gan
tổn thương phổi
• ban sẩn
• Rụng tóc
Sulphasalazine
Buồn nôn,nôn
• Ban sẩn
• Đau đầu
• Giảm tinh trùng (có thể đảo ngược sau khi ngừng thuốc)
• Ức chế tủy xương (hiếm)
• HC Steven Johnson (hiếm)
Tổn thương gan (hiếm)
Hydroxychloroquine
•  Tổn thương mắt
• Ban sẩn, Tăng nhạy cảm với ánh sáng
Tiêu chảy
Nôn
Azathioprine
TPMT levels
(pretreatment)

• Ức chế tủy xương
Viêm gan
• Kích ứng đường tiê hóa
Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn
Ciclosporin
Creatinine clearance
(pretreatment)

Tăng huyết áp (kiểm tra HA)
Tăng Kali máu, độc với thận
• Tăng cholesteron máu

• Rậm lông
• Phì đại lợi
Leflunomide
kiểm tra HA trước dùng (<140/90)

• Ức chế tủy xương
• độc tb gan
Tăng HA
Mycophenolate mofetil
• Ức chế tủy xương
• tăng nguy cơ NK
Biological therapies
(anti-TNF
α
, rituximab
(CD19 levels, Ig levels
pretreatment for
rituximab), tocilizumab}

• Ức chế tủy xương
Viêm gan(Thường do Rituximab)
Tăng nguy cơ NK


CHỌC HÚT KHỚP


CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH


Lược dịch: Diagnosis and treatment in Internal medicine

 ------------------------------------------

I. GIỚI THIỆU

=> Bệnh mạn tính => cần đánh giá ảnh hưởng của bệnh đến thể chất, tinh thần của bệnh nhân

- Tiếp cận cần trả lời các câu hỏi:

+ viêm hay không phải viêm

+ Biểu hiện LS có bị tác động bởi bệnh lý kèm theo không? eg: Nhiễm khuẩn, Ung thư

+ có biến chứng của điều trị hay ADR của thuốc không

+ Có biểu hiện ngoài khớp k ? tổn thương ngoài khớp có lq j đến chẩn đoán và điều trị k?


Phân biệt bệnh khớp viêm và không viêm


II. HỎI BỆNH

TUỔI

- Thoái hóa khớp hiếm khi xảy ra ở tuổi < 45, trừ khi có chấn thương, bát thường cấu trúc bẩm sinh

- Giả Gout hiếm khi < 60 tuổi, trừ khi có yếu tố gia đình

- Nguyên nhân ác tính hiếm khi < 65 tuổi

- Đa đa cơ thấp khớp (PMR) và viêm mạch tk khổng lồ (GCA) hiếm khi < 50 tuổi

- Khởi phát VCSDK thường dưới 40 tuồi

- Thấp khớp thiếu niên < 16 tuổi

- Kawwasaki ở trẻ sơ sinh và trẻ em

- Tỉ lệ mắc viêm mạch hệ thống nguyên phát tăng dần theo tổi (cao nhất ở tuổi 65-74)

- Tỉ lệ biến chứng phụ thuộc nhiều vào thời gian mắc bệnh hơn là tuổi

- Trong lupus, mô hình bệnh tật thay đổi theo tuổi. Bệnh khởi phát dưới 55 tuổi thường tiến triển âm thầm hơn, co ít tổn thương thận và thần kinh hơn. Tuy nhiên lại tỉ lệ tổn thương phổi, thanh mạc và HC overlap cao hơn

GIỚI TÍNH

- Bệnh gặp chủ yếu ở nữ: SLE, RA, PMR, GCA, Takayasu (nữ trẻ châu Á), xơ cứng bì toàn thể, HC Sjogren, Đau xơ cơ

- Gout: nam, béo phì, gia đình, rượu, CN thận giảm, tăng HA

- Nam giới mắc RA thường khởi phát muộn hơn nữ. Nam có tổn thương phổi, khớp trung tâm nhiều hơn nữ. Nữ có viêm mạch thứ, tổn thường CN khớp nhiều hơn nam

-  Xơ cúng bì: Nam dễ có biến chứng xơ phổi hơn nữ

- VCSDK: tỉ lệ ở Nam lớn hơn. Nam dễ dính CS hơn, nữ dễ tổn thương khớp ngoại vi hơn

CHỦNG TỘC

THAI SẢN

- Đau xương khớp

- Thiếu Vitamin D

- Liên quan đến thuốc có thể dùng

- Bệnh có thể khởi phát khi có thai, đặc biệt là lupus

- Lupus có thể nặng lên

- Xơ cứng bì sớm, lan tỏa liên quan đến nguy cơ bão thận (renal crisis)

- Khó pb tổn thương thận do bệnh CXK và tiền sản giật

- anti RO và anti La có thể gây block tim thai hoặc lupus sơ sinh

- SLE và APS tăng nguy cơ sảy thai, đẻ non, thai chậm phát triển BC tắc mạch, tiền sản giật

- Triệu chứng của VKDT thường tốt lên

THUỐC LÁ

- Tăng nguy cơ bệnh tự miễn

- Tiên lượng xấu hơn ở VKDT: RF, anti CCP thường(+), dễ kháng thuốc hơn

- tăng nguy cơ biến cố tim mạch

YẾU TỐ TÂM LÝ


III. TRIỆU CHỨNG

- Lưu ý

+ triệu chứng => thu hẹp chẩn đoán, định hướng điều trị

+ Tiêu chuẩn phân loại (Classification Criteria) không phải tiêu chuẩn chẩn đoán (Diagnosis Criteria)

+ Cần phân biệt sớm bệnh khớp viêm hay không viêm

+ Chú ý red flag => cần loại trừ nhiễm khuẩn, bệnh lý ác tính:

   Đau nhiều về đêm

   Biểu hiện toàn thân: sốt, vã mồ hôi

   Sút cân k rõ nguyên nhân

   Triệu chứng thần kinh mới xuất hiện
   DH suy giảm MD
   Tiền sử mắc bệnh lý ác tính
   Tuổi: < 16 hoặc > 70

ĐAU

Cần phân biệt các kiểu đau:

Đau kiểu cơ học

Đau kiểu viêm

Đau thần kinh

Đau do chấn thương, ung thư xâm lấn chèn ép

Đau đối chiếu(tạng) eg ACS, sỏi mật .v.v.v

Đau kiểu đau xơ cơ

CỨNG KHỚP

=> lq đến viêm hay không viêm

=> 1 số bệnh lý thần kinh cũng gây cứng khớp do tổn thương neuron vận động vùng cao, eg: chèn ép tủy cổ, HC ngoại tháp

SƯNG KHỚP

phân biệt với gai xương, phù

THAY ĐỔI MÀU SẮC 

- Đỏ

- Xanh, tím .v.v trong Raynaud

- Viêm mạch mạng xanh tím: có thể lq đến HC kháng PL hoặc viêm mạch

THAY ĐỔI TẦM VẬN ĐỘNG

MỆT MỎI

CÁC DẤU HIỆU TOÀN THÂN

TIỀN SỬ GIA ĐÌNH


IV. KHÁM THỰC THỂ

TRIỆU CHỨNG TẠI KHỚP


KHÁM THẦN KINH

KHÁM TUẦN HOÀN

- Viêm nội tâm mạc NK

- Libman - Sacks endocarditis

- tổn thương van ĐMC do viêm mạch tế bào khổng lồ (GCA) hoặc VCSDK

- Bệnh mô liên kết có thể gây TALDMP, suy tim phải

- mất mạch ngoại vi trong viêm mạch

- Phù ngoại vi: Suy tim, thận hư, Suy gan

KHÁM HÔ HẤP

- Viêm phổi

- Xơ phổi

- Tắc mạch phổi: HC kháng PL

- Tràn dịch màng phổi

- HC Churg - Strauss: hen PQ

KHÁM TIÊU HÓA

THẬN TN SINH DỤC

DA, MÓNG

MẮT

TAI MŨI HỌNG

Tóm tắt bệnh học
  • Đại cương

Rối loạn chuyển hóa = > suy giảm sức mạnh xương

Sức mạnh = chất lượng x khối lượng

  • Sinh lý
    • chức năng cơ học
    • chức năng nội tiết: chứa Ca, Mg, P, cytokine và yếu tố tăng trưởng - kể cả TGF
    • Chu chuyển xương gồm các giai đoạn

Nghỉ - hủy - hoàn tất hủy xương - tạo - hoàn tất tạo xương - Nghỉ ....

pha hủy chỉ kéo dài 3 tuần, pha tạo cần 3 tháng

  • Biểu hiện lâm sàng
    • Triệu chứng: đau mơ hồ cột sống xương dài. Đau mỏi cơ bắp, hay chuột rút
    • Gãy xương

Ở CS thì thường ở ngực thấp, thắt lưng cao

DH khác của tt CS: Đầy bụng, Khó thở. DH chèn ép TK. Gù vẹo

gãy đầu dưới 2 xương cẳng tay

Gãy cổ xương đùi

  • Cận lâm sàng
    • X quang: tăng thấu quang, biến dạng, gãy xương
    • BMD - đo khối lượng xương
      • DXA
      • QUS
    • Xét nghiệm thường quy
    • Marker chu chuyển xương

máu: Osteocalcin, BSAP

NT: DPD, NTX, U-CTX

    • Thăm dò khác
      • Sinh thiết xương
      • Micro MRI
  • Tiêu chuẩn
    • T score

thiểu xương là 1 - 2.4

Cần kết hợp lâm sàng + yếu tố nguy cơ gãy xương

Đối với PN trước mãn kinh, Nam < 50yo, và trẻ em thì nên dùng Z Score

    • Đo lại mật độ xương
      • Sau điều trị 2-3 năm, vì thời điểm này mới thấy có hiệu quả
      • 1 số trường hợp đặc biệt như dùng Corticoid, có tình trạng mất xương nhanh hoặc nghi ngờ k đáp ứng đo lại sau 6 tháng
    • Mô hinh tiên lượng
      • FRAX của WHO
      • NGUYEN của Viện Garvan
    •  
  • Điều trị
    • Mục tiêu
      • Giảm nguy cơ gãy xương
      • Ngăn ngừa tình trạng mất chất khoáng đầu xương
    • Khi nào điều trị

Áp dụng cho PN mãn kinh và nam trên 50 yo, sau khi đã loại trừ nguyên nhân thứ phát: có loãng xương, có gãy xương do loãng xương, có YTNC gãy >3% vùng hông hoặc ≥ 20% cho gãy xương bất kỳ

    • Target

T > -2.5 và nguy cơ gãy xương trong 10 năm < 10%.

Với BN có gãy xương, T > -1.5

    • Biện pháp không dùng thuốc

tập luyện

lối sống

biện pháp tránh ngã

    • Thuốc
      • Nhóm thuốc chống hủy xương
        • Biphosphonate:

Là nhóm thuốc được lựa chọn đầu tiên cho hầu hết các loại loãng xương

Có thể dùng dự phòng ở BN nguy cơ cao bị loãng xương

Có đường uống và IV

Tác dụng phụ: hoại tử xương hàm, gãy xương không điển hình

Chống chỉ định: Preg/Breastfeed, dưới 18 tuổi, GFR < 35 ml/ph.

      • Calcitonin:

Dùng ngắn ngày

Cho: gãy mới, đau cấp, phải nằm bất động

Liều 100 - 200 UI tiêm dưới da

        • Hormon
        • Denosumab
      • Thuốc tăng tạo xương
        • PTH: eg teriparatide

CĐ: LX sau mãn kinh, LX nguy cơ GX cao

Liều: 20 microg TDD, tối đa 2 năm

Không dùng cùng BP, k dùng cho K xương

        • Strotium: Không còn dùng
        • Romosozumab: Kháng sclerostin
      • Nhóm thuốc khác
        • Vit D
        • Vit K2: dùng cùng BP hoặc thay thế
        • Durabolin: tăng đồng hóa, tăng chuyển hóa Pr
    • Ngoại khoa

 

Author Name

Contact Form

Name

Email *

Message *

Powered by Blogger.