May 2022

 



Tóm tắt bệnh học

·        Đại Cương

o   Nhóm bệnh viêm cơ tự phát, cơ chế tự miễn

o   Viêm, thoái hoá các sợi cơ VÂN

o   Có thể có tổn thương DA, và CƠ QUAN KHÁC

o   Bệnh lý cơ do viêm - Inflamatory myopathies

      • Còn gọi là viêm cơ tự phát
      • Gồm: Cấp và Mạn
      • Cấp: thường liên quan nhiễm virus và tự hồi phục
      • Mạn: cơ chế chưa rõ, có: viêm da cơ, viêm đa cơ và viêm cơ thể vùi

o   Dịch tễ

      • Nữ > Nam
      • Tuổi 40-60 và trẻ 15 tuổi

o   Căn nguyên - bệnh sinh

      • Yếu tố di truyền
      • Yếu tố môi trường

nhiễm khuẩn

Tia cực tím /BN anti Mi-2 (+)

tình trạng nhiễm độc

Hút thuốc lá /BN antiJo1 (+)

      • Bệnh lý ác tính: Viêm cơ tăng nguy cơ bệnh lý ác tính

·        Lâm sàng

Có thể overlap: Xơ cứng bì, SLE, VKDT, Sjogren

    • Yếu cơ: gốc chi đối xứng, có thể gây khó nuốt
    • Tổn thương da:

Ban da: có thể có trước, thậm chí có thể chỉ có tổn thương da - ADM

Sẩn Gottron và DH Gottron

Ban Heliotrope

DH chữ V, DH khăn quàng, DH bao súng

Bàn tay thợ máy

Nặng: đỏ da toàn thân

    • Viêm Khớp
      • thường là không bào mòn
      • Có thể co rút, co cứng khớp
    • Hô hấp
      • Bệnh phổi kẽ
      • Bệnh phổi hạn chế do yếu cơ hô hấp
      • Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn, tổn thương phế nang lan toả (hiếm)
    • Tim mạch
      • Hiếm
      • Kín đáo: loạn nhịp
    • Tiêu hoá
      • Khó nuốt
      • Hiếm: táo bón, tiêu chảy, viêm mạch gây XHTH (??? ~ xơ cứng bì)
    • HC Kháng synthetase
      • Thường: anti Jo1, anti histidyl RNA synthetase
      • Viêm cơ
      • Bệnh phổi kẽ
      • Raynaud
      • VK nhỏ đối xứng
      • Dày da (Bàn tay thợ máy)
    • Viêm da cơ không có tổn thương cơ
      • Viêm da đặc trưng, sinh thiết chẩn đoán
      • Kéo dài > 6 tháng
      • Vẫn có thể có tổn thương cơ quan khác
    • Bệnh lý phổi hợp khác: Ác tính

·        Cận Lâm sàng

    • CK
    • Miễn dịch: ANA thường (+)

Kháng thể đặc hiệu: Anti Jo1, Anti Mi-2, anti p155/140, anti CADM, anti SAE

    • CRP, Myoglobin
    • Điện Cơ
    • Sinh thiết

Gần như bắt buộc để chẩn đoán

Khuyến có nên làm sớm nếu nghi ngờ

Bình thường cũng chưa loại trừ viêm cơ

    • CDHA: tổn thương phổi
    • CN hô hấp, ECG

·        Chẩn đoán

o   Chẩn đoán xác định

      • Tiêu chuẩn Bohan và Peter: Gốc Men Sinh Da Điện
      • Tanimoto 1995: Gốc Men Sinh Da Điện, Jo KHÔNG PHÁ Đâu
      • ACR/EULAR 2017: chẩn đoán viêm cơ tự phát: IIM

Từ đó phân loại: PM, IBM (yếu cơ cấp ngón, không đáp ứng điều trị), ADM, DM, JDM và viêm cơ thiếu niên khác

o   Chẩn đoán phân biệt: tổn thương ban da và

·        Điều trị

Sức cơ, chức năng, ADR thuốc

o   4 bước: Cort liều cao Aza MTX hoặc MMF IVIG Rituximab, Cyclophosphamide, Cyclosporin, tacrolimus

o   Liệu pháp Cort

      • Pred 1-2mg/kg/ngày
      • Pulse: SoluMedrol 500-1000 trong 3 ngày 0,5-1 mg/kg/ngày Pred.

Bệnh ổn định: giảm dần 5-10mg mỗi 2-3 tuần, duy trì 5-10mg/ngày.

o   Cort + UCMD

      • Không đáp ứng hoặc phụ thuốc Corticoid (bệnh nặng lên khi giảm xuống dưới 20mg/ngày)
      • MTX(trừ phổi kẽ), MMF, Aza, Cyclophosphamide(viêm cơ nặng có tổn thương phổi kẽ), Cyclosporin

o   IVIG

      • 2g/kg.
      • Dùng 3-5 ngày

o   Thuốc sinh học

      • Rituximab: 375 mg/kg mỗi 4 tuần
      • Tocilizumab
      • Kháng TNF alpha

o   Biện pháp khác

      • Tổn thương da nặng: HCQ, kem steroid bôi
      • Briozcal
      • Phục hồi CN

BMJ
  • Chẩn đoán phân biệt

    • Viêm cơ thể vùi di truyền: thường không tổn thương cơ tứ đầu đùi, có thể liên quan đến bệnh não chất trắng, yếu tố gia đình
    • Loạn dưỡng cơ hầu họng
    • Bệnh lý cơ ngoại biên khởi phát muộn
    • Viêm cơ chồng lấp vs bệnh mô liên kết khác
    • Bệnh lý neuron vận động

    ⇒ triệu chứng giống IBM

    ⇒ các dấu hiệu bệnh lý bó tháp

    • Nhược cơ
    • Bệnh lý cơ do thuốc

    ⇒ Eg: Hạ lipid máu, D penicillamine, thuốc nhuận tràng

    ⇒ Statin có thể gây hoại tử cơ

    • Bệnh Pompe: Dễ tiến triển suy ho hấp
    • Bệnh lý cơ chuyển hóa thứ phát

    ⇒ Biểu hiện yếu cơ kết hợp với biểu hiện rối loạn chuyển hóa hoặc nội tiết khác: hạ Kali, hạ phosphate, suy giáp, cường giáp, cường cận giáp

    • Bệnh lý hủy myelin mạn tính

    ⇒ yếu cơ gốc chi và ngoại biên, có thể đối xứng

    ⇒ Rối loạn tăng hoặc giảm phản xạ

    ⇒ CK bình thường, điện cơ rối loạn

    • Xơ cứng bì

    ⇒ Yếu cơ nhẹ

    ⇒ Tăng nhẹ CK

    ⇒ Điện cơ không có hoặc rõ bệnh lý cơ

    ⇒ Sinh thiết cơ

  • Điều trị

    • Đợt cấp

      • Yếu cơ nặng hoặc đe dọa tử vong

        • 1st line: Pulse Cortitocid + UCMD(MTX AZA MMF), có thể IVIG

        ⇒ Dùng UCMD kéo dài được khuyến cáo kết hợp với Cort

        ⇒ Không dung nạp MTX và AZA có thể dùng MMF (đã thấy có hiệu quả ở 1 số ít BN)

        ⇒ Tăng liều mỗi 2 tuần

        ⇒ IVIG 1-2g/kg trong 1-3 ngày, nhăc lại mỗi 3-8 tuần nếu k đáp ứng

        • 2nd: Cyclosporin hoặc tacrolimus, có thể IVIG

        ⇒ Cyclosporin có tác dụng ở Viêm đa cơ và viêm da cơ. Cải thiện thường thấy sau 2-6 tuần và có thể giảm hoặc dùng cortioid ⇒ Theo dõi thường xuyên nồng độ thuốc trong máu, CTM, CN gan thận

        ⇒ Tacrolimus có tác dụng ở 1 số trường hợp,, thường thấy cải thiện sau 3-13 tháng

        • 3rd: Rituximab hoặc Endoxan, có thể IVIG
      • Không yếu cơ nặng hay đe dọa tử vong

        • 1st line: Corticoid uống, có thể IVIG

        ⇒ Pred 0.5-1 mg/kg.

        ⇒ Sức cơ thường hồi phục và ổn định (reach plateau) sau 4-6 tháng

        • 2nd: UCMD, có thể IVIG
        • 3rd: Rituximab hoặc Endoxan, có thể IVIG
    • Duy trì ổn định bệnh

      • 1st: UCMD
      • 2nd: Kết hợp 2 thuốc UCMD

      Ví dụ: Ciclosporin + MTX, MTX + MMF, AZA + MMF

      • 3rd: đổi thuốc UCMD hoặc dùng sinh học: Rituximab, Tociliumab
  • Theo dõi

    • Kiểm tra có ác tính không
    • Kiểm tra CN tim định kì: ECG, doppler tim
    • kiểm tra phổi định kì: X quang HRCT, PFTs
    • Đo mật độ xương mỗi 18-224 tháng, Briozcal, BP dự phòng nếu có chỉ định
    • PPI
    • Theo dõi HA: do thuốc, tổn thương thận của bệnh
    • Kali máu
    • Tác dụng phụ của thuốc

    ⇒ MTX: FBC, Điện giải, CN gan thận

    ⇒ AZA: FBC, điện giải, gan thận

    ⇒ IVIG: Creatinin nền vì có nguy cơ suy thận

    ⇒ Tacrolimus: Huyết áp, điện giải, CN thận

    ⇒ Cyclosporin: Huyết áp, điện giải, CN thận, nồng độ thuốc. TPT nước tiểu và FBC 2 tuần/lần giai đoạn đầu, sau đó mỗi tháng

  • Tiên lượng

    • 25% bệnh nhân đạt lui bệnh hoàn toàn với Prednisolon
    • IBM đáp ứng kém
    • Sự đáp ứng ban đầu với Prednisolon dự đoán đáp ứng với các thuốc UCMD khác
    • Tỉ lệ sống 5 năm và 10 năm là 95% và 84%

    ⇒Yếu tố tiên lượng xấu: Tuổi cao, có bệnh lý ác tính, trì hoãn điều trị corticoid, rối loạn nuốt có viêm phổi hít, Bệnh phổi kẽ, tổn thương cơ tim

    ⇒ Có anti SRP: marker tiên lượng xấu

 



Tóm tắt bệnh học
  • Đại cương
    • Bệnh đa cơ quan mạn tính
    • Rối loạn chức năng mạch máu lan rộng và xơ hoá tiến triển của da và cơ quan nội tạng
    • Ng da đen, Nữ > Nam, thường tuổi 30-50

Nữ khởi phát trẻ hơn, tiến triển chậm, hay có tổn thương mạch máu ngoại biên, TALDMP hơn

Nam thường có bệnh lan toả, bệnh phổi kẽ nặng hơn, nguy có BC tim mạch cao hơn

    • Phân loại
      • Xơ cứng bì giới hạn: Nổi bật là dấu hiệu da và bệnh lý mạch máu. Có thể có HC CREST
      • Xơ cứng bì lan toả: tổn thương da tiến triển nhanh, kèm xơ phổi, suy thận, ảnh hưởng đến tim
      • Xơ cứng bì toàn thể không xơ cứng bì: Raynaud, loét đầu chi, tăng áp lực động mạch phổi, có tự kháng thể đặc hiệu của SSc nhưng KHÔNG có tổn thương da.
      • Xơ cứng bì toàn thể có hội chứng chồng lấp: Overlap VKDT, Lupus, viêm đa cơ hoặc HC Sjogren
    • Bệnh sinh
      • 3 quá trình: hoạt hoá hệ miễn dịch, tổn thương mạch máu, tổng hợp quá mức chất nền ngoại bàobào
      • Thay đổi nội mạc mạch máu: sớm nhất, biểu hiện co mạch, khiếm khuyết tăng sinh mạch máu
      • Rối loạn miễn dịch: Scl 70, Anticentromere antibody, .v.v.
      • Ảnh hưởng của GFs và cytokin gây tăng sinh nguyên bào sợi tăng tổng hợp collagen
  • Lâm sàng
    • Biểu hiện da: dày, phù ngứa (giai đoạn sớm) khô, loét, Calci hoá
    • Mạch máu chi: Raynaud luôn có.

Kéo dài có thể gây tổn thương cấu trúc mạch vĩnh viên thiếu máu cục bộ, loạn dưỡng chi loét, hoại tử ..v.v.v

    • Cơ Xương Khớp

Đau cơ khớp

Rối loạn vận động

Cọ xát dây chằng, đứt dây chằng

    • Đường tiêu hoá

Thực quản

táo bón, táo lỏng xen kẽ

Loạn sản mạch máu hang vị XH dạ dày kèm thiếu máu mạn tính

    • Phổi: xơ phổi, Bệnh mạch máu phổi
    • Tim mạch: cơ tim, màng tim, RL dẫn truyền
    • Thận:

Tổn thương xơ hoá mạch máu, tích tụ collagen: Alb niệu, tăng Cre nhưng hiếm khi tiển triển thành suy thận mạn

Renal Crisis

    • Thần kinh cơ
    • Hệ sinh dục: rối loạn cương dương. ..v.v
    • Tr.c khác
  • Cận lâm sàng
    • Máu: CTM, Cre, CK, TPTNT
    • Miễn dịch: ANA, ACA, Scl 70, AntiRNA polymerase III
    • Hỗ trợ: Đo CN hô hấp, HRCT, Doppler tim
    • Sinh thiết da: ít dùng để chẩn đoán SSc. Chẩn đáon pb SSc với Scleromyxedema
  • Chẩn đoán
    • Chẩn đoán xác định: lâm sàng da dày đặc trưng + DH khác + CLS
    • phân biệt SSc giới hạn và SSc lan tỏa
    • Chẩn đoán SSc không có xơ cứng bì:

HC Raynauyd hoặc có biểu hiện mạch máu ngoại biên (lóe, sọe rỗ, hoại tử .v.v.v)

ANA âm tính

Có 1 trong: xơ phổi mô kẽ, PAH, SRC hoặc thay đổi nhu động thực quản

    • Tiêu chuẩn chẩn đoán ACR/EULAR 2013
  • Chẩn đoán phân biệt
    • Scleredema: bệnh vô căn, dày da thân mặt, gáy vai lưng, không ở ngón tay. Không tổn thương mạch máu
    • Scleromyxedema: trung niên, sẩn vàng đỏ, 1/2 thân trên, tăng IgG lambda
    • Rối loạn nội tiết: Đái tháo đường, Phù niêm
    • Xơ hóa toàn thể do thận: ở BN suy thận tiến triển, dày da vùng chi, thân
    • Các nguyên nhân gây Raynaud không phải SSc: do lạnh, HC ống cổ tay, Bệnh mạch máu
  • Điều trị
    • Tổn thương da
      • MTX: khi BN có kèm viêm khớp, cơ
      • MMF: tổn thương phổi kẽ
      • CYC: tổn thương da nặng, không đá ứng với MTX,MMF
      • Rituximab: HC chồng lấp
    • Biểu hiện khác trên da
      • Ngứa: antihistamin ngứa nhiều: Pred < 10mg/d. Cort bôi thường k hiệu quả
      • Dãn mao mạch: có thể laser
      • Calci hóa: minocycline 50-100 mg/d trong 6-12w thất bại: MTX, infliximab, rituximab PT
      • Raynaud: Bp không dùng thuốc, CCB, PDE-5i, ARB (ACEi không có bằng chứng) , SSRI(RP chưa biến chứng)

Loét chi: Iloprost, PDE-5i Bosentan

    • Thận: SRC
      • nguy cơ: SSc giới hạn, tổn thương da tiến triển nhanh, dấu hiệu cọ xát dây chằng

Tăng huyết áp, Cre, Pr niệu mỗi 3 tháng

      • Báo động: Huyết áp mất ổn định, tăng cao
      • Captopril, enalapril; enaprilate, lisinopril
      • RL thần kinh trung ương phổi hợp nitroprusside
      • 20-50% chuyển ESRD
    • Thực quản
      • trào ngược: PPI có thể thêm H2RA
      • Khó nuốt PPI + prokinetic
      • Dạ dày: prokinetic
      • Ruột: do có SIBO kháng sinh
      • RL nhu động, giả tắc ruột: prokinetic + điều trị SIBO
    • Phổi
      • PAH

Thuốc: Prostacyclin ang, Endothelin Recepter anta, KT Guanin Cyclase, PDE-5i, CCB

4 độ theo WHO

      • Xơ phổi mô kẽ

MMF; CYC + pred, azathioprin

nintedanib hoặc rituximab

thay phổi

    • Cơ Xương Khớp
      • NSAIDS
      • Viêm khớp ~VKDT
      • Viêm cơ: Cort + MTX/azathioprin
    • Tim mạch
    • Rối loạn cương dương

BMJ tóm tắt điều trị, tiên lượng
  • Điều trị
    • Cấp cứu
      • SRC: ACEi, hạ áp(CCB), Lọc máu (Nguy cơ khi dùng ≥ 15mg/ngày đặc biệt trong thời gian dài ≥ 6 tháng)

Có thể có bão thận huyết áp bình thường(ít gặp): thể này ít đáp ứng điều trị hơn

      • Ép tim cấp: Dẫn lưu MNT + Prednisolon 10mg

Có thể dùng ACEi dự phòng SRC

    • Ongoing
      • Raynaud không loét ngón

CCB

Aspirin hoặc Pntoxifyline

Nitrate bôi tại chỗ

      • Raynaud + loét ngón
        • PDE5i hoặc Endothelin-1Ri
        • 2nd: Prostacycline angonist
        • 3rd: tháo ngón
        • Có thể thêm:CCB, aspirin/pentoxifyline, Nitrate bôi
      • Biểu hiện da lan tỏa
        • Ngứa: dưỡng ẩm, Cort, antihistamin
        • Dày da: dưỡng ẩm, MTX, CYC
      • Tiêu hóa
        • GERD
        • Rối loạn nhu động
        • XH dạ dày: Nội soi cầm máu + truyền máu
      • Bệnh Cơ

Yếu cơ dùng Pred 20-60 + Theo dõi BP(nguy cơ SRC)

Có thể thêm: MTX, MMF, Azathioprin (Giúp giảm liều Cort)

      • Gân cơ, dây chằng, màng hoạt dịch, khớp

Pred 5mg + MTX/Lelunomide

      • Phổi
      • Tràn dịch màng ngoài tim
  • Theo dõi
    • 3 - 6 tháng ổn định 6-12 tháng
    • Siêu âm, đo CNHH hàng năm
    • Theo dõi các BC do thuốc
    • Tránh liều Prednisolin > 10 mg/ngày.
  • Tiên lượng
    • SSc giới hạn tiên lượng tốt hơn thể lan tỏa
    • Điều trị thường dẫn đến nhiều tác dụng phụ Cân bằng lợi ích nguy cơ
    • DH cọ xát dây chằng giai đoạn sớm: tiên lượng xấu liệu pháp UCMD ví dụ MTX
    • SRC xuát hiện 10-15%, hay gặp trong 5 năm đầu
    • GERD dê dẫn đến co thắt TQ, Baret thực quản
    • ILD tiên triển chậm, BN có ACA (+) ít khi tiển triển ILD
    • PAH
    • Thời gian sống thêm: trung bình 12 năm

Tóm tắt bệnh học
  • Đại cương
    • Viêm mạn tính khớp ngoại biên và/hoặc cột sống, có liên quan đến bệnh vảy nến
    • Biểu hiện khác nhau ở hệ cơ xương khớp: viêm khớp, viêm điểm bán tận, viêm ngón ta, ngón chân và các biểu hiện cột sống
    • Tuổi thường 35-55, trẻ em thường 9-11 tuổi. Nữ thường gặp thể viêm đa khớp và thể thiếu niên. Nam thường gặp thể viêm cột sống
    • 1 số nghiên cứu: tỉ lệ VKVN ở BN vảy nến tăng ở BN vảy nến da nặng, học vấn thấp và sử dụng thuốc chưa retinoid
    • Bệnh sinh

Liên quan T CD8, hoạt hóa trục TNF alpha và trục IL23-Th17

Viêm da, tủy xương, đường ruột, điểm bám gân, xương, màng hoạt dịch

Tại khớp, Th17, tiền hủy cốt bào, tế bào nhiều cân thâm nhập, gây viêm màng hoạt dịch, hủy xương

  • Đặc điểm lâm sàng
    • Triệu chứng tại khớp và cột sống
      • Hầu hết xuất hiện nhiều nam sau vảy nến da. Tuy nhiêm có thể đồng thời hoặc trước tổn thương da
      • Bệnh cảnh đa dạng, thường gặp sưng đau cứng khớp, không đối xứng 1 vài khớp đặc biệt là khớp ngón xa hoặc có viêm nhiều khớp giống viêm khớp dạng thấp

CÓ 5 THỂ LÂM SÀNG HAY GẶP

      • Thể viêm vài khớp không đối xứng
        • khớp nhỏ hoặc lớn
        • thường kèm theo viêm ngón
        • hay gặp thứ 2 sau thể nhiều khớp đối xứng
      • Thể viêm nhiều khớp đối xứng
        • Giống VKDT
        • Có tổn thương đốt ngón xa, ít đối xứng hơn
        • RFF antiCCP (-)
      • Thể viêm khớp phá hủy
        • Tiến triển nhanh, biến dạng nặng
        • Điển hình ở các ngón tay, ngón chân
      • Thể cột sống AKA viêm cột sống vảy nến
        • Có thể kèm theo tổn thương khớp cùng chậu
        • Thường không đối xứng
      • Thể tổn thương chủ yếu các khớp ngón xa
        • Hay gặp ở nam giới
        • Thường kèm loạn dưỡng móng
    • Viêm ngón

hình khúc dồi

khá đặc trưng trong VKVN, gặp ở 1/3 bệnh nhân

    • Bệnh lý điểm bám tận
      • Vị trí thường gặp: cân gan chân, gân Achilles, mỏm trong lồi cầu. ngoài xương cánh tay, điểm bám các dây chằng quanh xương chậu
    • Tổn thương vảy nến da
    • Tổn thương móng
      • đường lõm nang
      • các điểm lõm móng
      • vệt trắng
      • bong móng
      • vết ổ dầu
      • dày sừng
      • tiêu móng
    • Biểu hiện ngoài khớp khác
      • viêm kết mạc, viêm màng bô đàu
      • Hở van động mạch chủ
      • Loét miệng, niệu đạo, viêm ruột
      • HC SAPHO: Synovitis, Acne, ustulosis, Hyperostosis, Osteitis
  • Cận lâm sàng
    • Máu
    • X quang

Dấu hiệu hủy xương và tân tạo xương (tăng sinh màng xương dạng bông)

Điển hình: bào mòn, hẹp khe, dính khớp liên đốt

Hình ảnh bút chì cắm trong tách pencil-in-cup

viêm khớp cùng chậu không đối xứng

    • MRI
    • Siêu âm
  • Chẩn đoán
    • Chẩn đoán xác định
      • Vảy nến/ nghi ngờ + loại trừ
    • Tiêu chuẩn
      • Moll và Wright 1973
      • Tiêu chuẩn CASPAR: DA NGÓN QUANG MỎNG(móng) THẬT(thấp)
  • Điều trị


  • Theo dõi, tiên lượng
    • theo dõi tác dụng phụ của thuốc
    • Biến chứng nhiễm trùng da
    • Điều trị bệnh phối hợp: bệnh chuyển hóa, tim mạch, tiêu hóa, bệnh lý xương, trầm cảm
    • Tiên lượng

phụ thuộc và mức độ tổn thương da, số khớp viêm, mức độ ảnh hưởng chức năng

20% nặng, diễn biến nhanh, biến dạng, tàn phế nặng nề.

Các yếu tố tiên lượng nặng: Tổn thương da, móng nặng, nhiều khớp (>5 khớp), đã bào mòn xương nhiều, mắc trước tuổi 20, nhiễm HIV


Tóm tắt BMJ
  • Thăm khám
    • Key khám LS
      • yếu tố gia đình
      • Đau, cứng khớp
      • Viêm khớp ngoại vi
      • Viêm ngón
      • Tổn thương da, móng (hiện tại hoặc tiền sử)
    • CLS
      • X quang bàn tay, chân
      • Máu: CRP, Uric, RF antiCCP, Lipid máu (Vảy nến dễ có RLCH), Glucose
      • Dịch khớp
      • CLS khác có thể làm: X quang các khớp khác nghi ngờ, MRI, Siêu âm
  • Chẩn đoán phân biệt
    • VKDT
    • Gout
      • Tiền sử đau khớp cấp tính khỏi trong 7-14 ngày càn pb với gout
      • Sưng, nóng, đỏ, đau
      • Thường 1 đến 1 vài khớp ( nhưng có thể đa khớp, đb là ở người già)
      • Tophi
      • CLS
    • Thoái hóa khớp hủy hoại ?? (Erosive Osteoarthritis)
      • Phụ nữ trung niên
      • Chỉ tác động lên khớp đốt xa và khớp bàn ngón
      • X quang: DH Gull-wing
    • Viêm khớp phản ứng
    • Lao bao gân
      • Biểu hiện giống viêm ngón dactylitis
      • Tổn thương 1 ngón
      • Cận lâm sàng
    • Sarcoid
      • Biểu hiện viêm ngón có thể gặp trong sarcoid mạn tính
      • DH khác của sarcoid: ho, khó thở, thở rít, hạch to, loét da
      • CLS: X quang, Sinh thiết da
  • Điều trị
    • Bệnh giơi hạn ở tổng thương <4 khớp, không có dấu hiệu hủy khớp có thể điều trị bằng NSAIDs đơn độc
    • Không nên dùng Cortioid toàn thân gây bùng phát vảy nến sau thuốc
    • Tiêm tại chỗ bằng methylpred acetate, không nên dùng dược chất có tác dụng kéo dài như triamcinolone. Có thể tiêm 3 lần/năm.
    • Ức chế TNF alpha sau khi thất bại với 2 NSAIDs ( mỗi lần dùng đánh giá lại sau 6-12 tuần) hoặc khi có tổn thương cột sống, BASDAI ≥ 4 điểm

Author Name

Contact Form

Name

Email *

Message *

Powered by Blogger.